11 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Kết cấu công trình dân dụng là gì?

Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập, giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, thăm quan; xem hoặc thưởng thức các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng; và các công trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:

1. Công trình nhà ở:

Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác.

2. Công trình công cộng:
a) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:

– Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác;

– Trạm khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác.

b) Công trình y tế:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh trong các cơ sở sau: Bệnh viện, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa); trạm y tế; nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế khác.

c) Công trình thể thao:

Sân vận động; nhà thi đấu; sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác; bể bơi.

d) Công trình văn hóa:

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào,…), công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác.

đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

– Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác;

– Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng khác.

e) Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các công trình thương mại khác.

g) Công trình dịch vụ:

– Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;

– Biển quảng cáo đứng độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.

h) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:

– Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

– Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;

– Các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú.

i) Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác.

Ví dụ: Tòa nhà bố trí công năng theo tầng cao để sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp.

k) Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.

Móng đơn và đà kiềng
7 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Các loại kết cấu móng nhà 2 tầng thông dụng

Móng băng

Đây là phương án xây dựng móng điển hình của các mẫu thiết kế xây dựng nhà nói chung cũng như mẫu thiết kế nhà 2 tầng nói riêng. Móng băng là kiểu móng có phần chân đế mở rộng & chạy dài theo các trục cột tạo thành khối đế vững chắc. Phù hợp với những vùng có điều kiện địa chất yếu, hoặc cũng có thể áp dụng cho những khu vực có địa chất thông thường.

Móng bè

Móng bè cũng là loại móng được dùng phổ biến, có tác dụng làm giảm trọng tải của nhà 2 tầng. Kết cấu móng này hay được dùng cho các công trình tại nông thôn. Loại móng này được thiết kế xây dựng trải rộng dưới toàn bộ công trình, làm giảm áp lực cho phần công trình trên đất nền. Loại móng này chỉ sử dụng cho các công trình có địa hình yếu, dễ lún, nhưng so với kết cấu móng bằng thì kiểu móng này ít sử dụng cho kết cấu móng nhà 2 tầng.

Móng đơn

Kiểu móng này có tác dụng chịu trọng tải nhẹ cùng với kết cấu đơn giản, chỉ dùng cho những mẫu thiết kế nhà phố có nền đất khá rắn chắc và tốt. Tuy nhiên trên thực tế kiểu móng này ít được chọn lựa cho những mẫu thiết kế nhà nói chung.

Nhìn chung trong 4 loại móng này thì móng băng là kiểu móng phổ biến & được dùng nhiều nhất trong các mẫu thiết kế kết cấu móng nhà 2 tầng hiện nay.

Móng cọc

Kết cấu móng này được thi công xây dựng trên các đầu cọc tạo thành sự liên kết chặt chẽ giữa đài móng, giằng móng & cọc thi công. Chúng tạo kết cấu vô cùng vững chắc. Loại móng này thường được dùng cho những địa hình đất yếu, dễ sụt lún, hoặc ao hồ, có địa hình phưc tạp.

Số lượng cọc thi công sẽ còn phụ thuộc vào trọng tải công trình tác dụng vào đầu cột, độ sâu của móng chôn & được tính theo công thức:

Tải trọng, tải trọng sàn, trọng tải tác dụng khi đưa vào dùng tổng cộng vào khoảng 1.2 đến 1.5 tấn/m2 x diện chịu tải của các cột x 1.2 x 2 (số tầng)

7 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Vật liệu thép dùng trong kết cấu

Vật liệu thép dùng trong kết cấu phải được lựa chọn thích hợp tùy theo tính chất quan trọng của công trình, điều kiện làm việc của kết cấu, đặc trưng của tải trọng và phương pháp liên kết, v.v…

Thép dùng làm kết cấu chịu lực cần chọn loại thép lò Mactanh hoặc lò quay thổi oxy, rót sôi hoặc nữa tĩnh và tĩnh, có mác tương đương với các mác thép CCT34, CCT38 (hay CCT38Mn), CCT42, theo TCVN 1765:1975 và các mác tương ứng của TCVN 5709:1993 các mác thép hợp kim thấp theo TCVN 3104:1979. Thép phải được đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trên về tính năng cơ học và cả về thành phần hóa học.

Không dùng thép sôi cho các kết cấu hàn làm việc trong điều kiện nặng hoặc trực tiếp chịu tải trọng động lực như dầm cầu trục chế độ nặng, dầm sát đặt máy, kết cấu hành lang băng tải, cột vượt của đường dây tải điện cao trên 60 mét, v.v…

Cường độ tính toán của vật liệu thép cán và thép ống đối với các trạng thái ứng suất khác nhau được tính theo các công thức của Bảng 4. Trong bảng này, fy và fu là cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép và cường độ tiêu chuẩn của thép theo sức bền kéo đứt, được đảm bảo bởi tiêu chuẩn sản xuất thép và được lấy là cường độ tiêu chuẩn của thép; gM là hệ số độ tin cậy về vật liệu, lấy bằng 1,05 cho mọi mác thép.

Cường độ tiêu chuẩn fyfvà cường độ tính toán f của thép cácbon và thép hợp kim thấp cho trong Bảng 5 và Bảng 6 (với các giá trị lấy tròn tới 5 MPa).

Đối với các loại thép không nêu tên trong Tiêu chuẩn này và các loại thép của nước ngoài được phép sử dụng trong Bảng 4, lấy fy là cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy nhỏ nhất và  flà cường độ tiêu chuẩn theo sức bền kéo đứt nhỏ nhất được đảm bảo của thép. glà hệ số độ tin cậy về vật liệu, lấy bằng 1,1 cho mọi mác thép.

1 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Đặc điểm Kết Cấu Trong Thiết Kế Nội Thất

Kết cấu thường liên quan đến chất lượng bề mặt của bất kỳ vật liệu nào đã được sử dụng để tạo ra nội thất của bạn – chúng có thể là tường, cửa gỗ, khung cửa sổ, rèm có kết cấu và vải bọc và mọi đồ vật khác lấp đầy không gian nội thất.

Mỗi đồ vật trong phòng đều có kết cấu riêng và khi những đồ vật phù hợp được kết hợp với tất cả các yếu tố khác của thiết kế nội thất, căn phòng của bạn sẽ biến thành một cảnh tượng tuyệt vời.

Khi sử dụng với ánh sáng, sử dụng đúng loại có thể tạo ra những hiệu ứng tuyệt vời. Một số trong số chúng có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ của các phòng. Ví dụ, kết cấu sáng bóng và mịn phản chiếu ánh sáng và tạo ra hiệu ứng và ấn tượng mát mẻ trong khi kết cấu nổi lên, hấp thụ ánh sáng nhiều hơn và do đó tạo ra cảm giác ấm áp và ấm cúng.

Bạn thường thấy những căn phòng ấm cúng có đầy đủ các họa tiết. Mặt khác, nếu căn phòng của bạn chỉ sử dụng một màu hoặc đơn sắc, thì việc thêm các họa tiết sẽ làm tăng thêm vẻ đẹp tinh tế cho căn phòng.
Việc áp dụng kết cấu nên dựa trên cách các yếu tố khác của thiết kế đã được sử dụng trong phòng hoặc kết quả mà nhà thiết kế dự định đạt được.

Sử dụng kết cấu với ánh sáng

Các kết cấu thô hoặc thô như chúng ta đã thảo luận trước đó, mang lại cảm giác ấm áp cho căn phòng vì chúng phản xạ ít ánh sáng hơn. Chúng làm cho các đồ vật trông có vẻ mộc mạc và tăng thêm trọng lượng cho chúng.

Mặt khác, kết cấu mịn và sáng bóng tạo ấn tượng mát mẻ và cảm giác lạnh hơn. Chúng mang lại vẻ nguyên sơ và hiện đại cho nội thất và làm cho các đồ vật trong không gian trông bóng bẩy và phong cách.

Sử dụng kết cấu với tỷ lệ

Tỷ lệ là một yếu tố khác trải qua một sự thay đổi mạnh mẽ khi được sử dụng với loại kết cấu phù hợp. Các nhà thiết kế nội thất có thể sử dụng chúng dựa trên kết quả mong muốn mà họ đang mong đợi cho một căn phòng. Họ có thể tận dụng các kết cấu để làm cho căn phòng trông nặng hơn hoặc nhẹ hơn.Nó được thực hiện như thế nào? Hãy xem xét một chiếc ghế sofa đơn giản trong phòng. Bây giờ chỉ cần tưởng tượng một loại vải thô và thô để bọc ghế sofa. Một chiếc ghế sofa đơn giản trong phòng sẽ trông nặng nề chỉ bằng cách sử dụng một số loại vải bọc thô. Và thay vải bọc cũ bằng vải lanh mịn và sáng bóng, căn phòng sẽ sáng lên và ghế sofa của bạn cũng vậy.

Ví dụ trên được gọi là trọng lượng trực quan là chìa khóa khi tạo ra một trong những nguyên tắc thiết kế quan trọng nhất – Cân bằng .

Sử dụng kết cấu với màu sắc

Màu sắc và kết cấu khi được sử dụng phù hợp sẽ bổ sung và hoàn thiện cho nhau một cách hoàn hảo. Các đồ vật có kết cấu nặng sẽ phản xạ ít ánh sáng hơn và do đó, chúng tạo ra bóng tối cho bảng màu của căn phòng.

Tương tự, nội thất có kết cấu trơn sẽ phản chiếu nhiều ánh sáng hơn và tăng thêm độ sáng cho căn phòng. Dựa trên quy tắc đơn giản này, các nhà thiết kế nội thất có thể chọn nơi sử dụng kết cấu dựa trên yêu cầu ánh sáng trong phòng.

25 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu, cụ thể là phân cấp công trình dựa vào các thông tin về kích thước (chiều cao, chiều sâu, chiều dài, chiều rộng), diện tích, số tầng của các dạng công trình.  Trích dẫn Phụ lục 2 trong thông tư 03/2016TT-BXD, đã được chúng tôi cập nhập thêm các thay đổi, bổ sung từ thông từ 07/2019/TT-BXD về phân cấp công trình theo quy mô kết cấu.

T.T Loại kết cấu Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
2.1 2.1.1. Nhà, Kết cấu dạng nhà;
Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
2.1.2. Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu Mục 2.2).
2.1.3. Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu Mục 2.3 và 2.5)
Ví dụ: cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.
a) Chiều cao (m) > 200 > 75 ÷ 200 > 28 ÷ 75 > 6 ÷ 28 ≤ 6
b) Số tầng của tòa nhà (hoặc công trình) >50 25÷50 8÷24 2÷7 1
c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)   >30 >10÷30 1÷10 <1
d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) > 200 100 ÷ 200 50 ÷ < 100 15 ÷ < 50 < 15
đ) Độ sâu ngầm (m)   > 18 6 ÷ 18 < 6  
e) Số tầng ngầm   ≥ 5 2 ÷ 4 1  
2.2 2.2.1. Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Chiều cao của kết cấu (m) > 200 > 75 ÷ 200 > 28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤ 6
2.2.2. Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình Hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…
Chiều cao của kết cấu (m) ≥ 300 150 ÷ < 300 75 ÷ < 150 > 45 ÷ < 75 ≤ 45
2.3 Tuyến cáp treo vận chuyển người a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m) > 200 > 75 ÷ 200 > 28 ÷ 75 > 6 ÷ 28 ≤ 6
b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp ≥ 1.000 500 ÷ < 1.000 200 ÷ < 500 50 ÷ < 200 < 50
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).
Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sống của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.
a) Dung tích chứa (nghìn m3)   > 15 5 ÷ 15 1 ÷ < 5 < 1
b) Chiều cao kết cấu chứa (m)   ≥ 75 > 28 ÷ < 75 6 ÷ 28 < 6
c) Độ sâu ngầm (m)   > 18 > 6 ÷ 18 > 3 ÷ 6 ≤ 3
2.5 Cầu (trong công trình giao thông)
2.5.1. Cầu đường bộ: xét theo các tiêu chí (a, b);
2.5.2. Cầu đường sắt: xét theo các tiêu chí (b,c)
Cầu sử dụng công nghệ thi công mới (công nghệ thi công kết cấu chính của cầu, lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) sau khi xác định cấp theo Bảng này thì tăng thêm một cấp.
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) > 150 > 100 ÷ 150 > 42 ÷ 100 > 25 ÷ 42 ≤ 25
b) Chiều cao trụ cầu (m) > 50 30 ÷ 50 15 ÷ < 30 6 ÷ < 15 < 6
c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) > 100 50 ÷ 100 25 ÷ < 50 < 25  
2.5.3. Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m) a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)     > 50 25 ÷ 50 < 25
b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)     > 30 15 ÷ 30 < 15
2.6 Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện…)
Không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (Mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản
a) Tổng chiều dài hầm (m) > 1.500 500 ÷ 1.500 100÷ < 500 < 100  
b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)   ≥ 100 30 ÷ < 100 < 30  
c) Kết cấu vỏ hầm     Có kết cấu vỏ hầm Không có kết cấu vỏ hầm  
2.7 Tường chắn, Kè
Đối với tường chắn, Kè có tổng chiều dài tuyến ≤ 500 m: sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp
2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không gồm kết cấu mục 2.9)
Tường chắn sử dụng trong công trình chính trị thuộc Mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu tại các mục này
a) Nền là đá Chiều cao tường (m)   >25÷40 >15÷25 >8÷15 ≤8
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng     >12÷20 >5÷12 ≤5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo     >10÷15 >4÷10 ≤4
2.7.2 Kè (Kè bảo vệ bờ, sử dụng trong các công trình thủy lợi, chính trị trong sông; không gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2) Chiều cao công trình hoặc độ sâu mực nước (m)   >8 >5÷8 >3÷5 ≤3
2.8 Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
2.8.1. Đập đất, đập đất – đá các loại
a) Nền là đá Chiều cao đập (m) > 100 > 70 ÷ 100 > 25 ÷ 70 > 10 ÷ 25 ≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng   > 35 ÷ 75 > 15 ÷ 35 > 8 ÷ 15 ≤ 8
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo     > 15 ÷ 25 > 5 ÷ 15 ≤ 5
2.8.2. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
a) Nền là đá Chiều cao đập (m) > 100 > 60 ÷ 100 > 25 ÷ 60 > 10 ÷ 25 ≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng   > 25 ÷ 50 > 10 ÷ 25 > 5 ÷ 10 ≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo     > 10 ÷ 20 > 5 ÷ 10 ≤ 5
2.9 Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất Mục 2.7) Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)       > 30 ≤ 30
2.10 Tuyến ống/cống
Đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến ≤ 1000 m: sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp
2.10.1. Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) Đường kính trong của ống (mm)   ≥ 800 400 ÷ < 800 150 ÷ < 400 < 150
2.10.2. Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung   ≥ 2.000 1.500 ÷ <2.000 600 ÷ < 1.500 < 600
2.10.3. Tuyến cống thoát nước thải   ≥ 1.000 600 ÷ < 1.000 200 ÷ < 600 < 200
2.10.4. Cống cáp, hào, tuy nen (trong công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
a) Hào kỹ thuật, cống cáp Bề rộng thông thủy (m)       > 0,7 ≤ 0,7
b) Tuy nen kỹ thuật
(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)
Bề rộng thông thủy (m) > 7 > 3 ÷ 7 ≤ 3    
2.10.5. Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt a) Đường kính trong của ống (mm)   ≥ 300 < 300    
  b) Vị trí xây dựng   Dưới biển Dưới sông Trên đất liền  
2.11 Cảng biển
2.11.1. Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển. a) Chiều cao bến (m) hoặc
Độ sâu mực nước (m)
> 20 > 15 ÷ 20 > 10 ÷ 15 > 5 ÷ 10 ≤ 5
b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)   ≥ 20 10 ÷ < 20 1 ÷ 10 < 1
2.11.2. Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ…)
2.11.3. Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng…)
Chiều cao lớn nhất của công trình (m) hoặc
Độ sâu mực nước (m)
> 16 > 12 ÷ 16 > 8 ÷ 12 > 5 ÷ 8 ≤ 5
2.12 Cảng đường thủy nội địa
2.12.1. Cảng, Bến hàng hóa, Bến hành khách, Cầu cảng đường thủy nội địa;
2.12.2. Các kết cấu chỉnh trị trong sông
a) Chiều cao bến (m) hoặc
Độ sâu mực nước (m)
  > 8 > 5 ÷ 8 > 3 ÷ 5 ≤ 3
b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)   ≥ 10 5 ÷ < 10 1 ÷ < 5 < 1
2.13 Âu tàu Độ sâu mực nước (m) > 20 > 15 ÷ 20 > 10 ÷ 15 > 5 ÷ 10 ≤ 5
2.14 Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác            
2.14.1. Hàng rào, tường rào; Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác Chiều cao (m)       > 6 ≤ 6
2.14.2. Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.
2.14.3. Trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,….) Tổng chiều cao bao gồm công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m)     >15 ≤15  

Ghi chú:

 1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc Điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các Mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp đối với loại kết cấu đã xác định tại Điểm a. Lấy cấp lớn nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cách xác định chiều cao công trình/kết cấu:
– Đối với công trình, kết cấu thuộc Mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới Điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình;
– Đối với kết cấu Mục 2.2: Chiều cao kết cấu được tính từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:
+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc Mục 2.2.1, chiều cao kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp;
+ Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc Mục 2.2.2, chiều cao kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (Ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được tính là 12m).
– Đối với kết cấu Mục 2.3: Chiều cao trụ đỡ là Khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ; Độ cao so với mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực nước trung bình năm) bên dưới;
– Đối với kết cấu chứa Mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với Mục 2.1
– Đối với kết cấu Mục 2.5: Chiều cao trụ cầu là Khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ;
– Đối với kết cấu tường chắn Mục 2.7: Chiều cao tường chắn tính từ mặt nền phía thấp hơn đến đỉnh tường;
– Đối với kết cấu đập Mục 2.8.1: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;
– Đối với kết cấu đập Mục 2.8.2: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
đ) Số tầng ngầm của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng dưới mặt đất không kể tầng nửa ngầm.
e) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới mặt trên của sàn của tầng hầm sâu nhất.
g) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo…). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
h) Tổng diện tích sàn nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói./.
3. Đối với Kênh thoát nước hở (công trình hạ tầng kỹ thuật): xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với Mục 2.7 hoặc Mục 2.9 trong Bảng này).
4. Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục 3.

20 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Quy định thực hiện các yêu cầu về độ bền trong kết cấu

Quy định về an toàn, điều kiện sử dụng bình thường, độ bền lâu của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép cần được đảm bảo bởi việc thực hiện:

  • Các yêu cầu đối với bê tông và các thành phần của nó
  • Các yêu cầu đối với cốt thép
  • Các yêu cầu đối với tính toán kết cấu
  • Các yêu cầu cấu tạo
  • Các yêu cầu công nghệ
  • Các yêu cầu sử dụng

Các yêu cầu khác về tải trọng và tác động, khả năng chịu lửa, khả năng chống thấm nước, các gia trị của giới hạn biến dạng, các gia trị tính toán của nhiệt độ không khí bên ngoài và độ ẩm tương đối của môi trường, yêu cầu về bảo vệ kết cấu chịu tác động của môi trường xâm thực và các yêu cầu khác được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng

14 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Cơ sở để lựa chọn kết cấu móng nhà

Để lựa chọn kết cấu móng nhà, dựa vào các căn cứ sau:

Tải trọng cột truyền xuống móng
– Độ lớn này phụ thuộc:

+ Số tầng và chiều cao các tầng

+ Khoảng cách từ cột đến cột theo phương dọc và phương ngang nhà, tức là diện tích chịu tải trọng phạm vi mỗi đầu cột

+ Kết cấu khung nhà là một nhịp hay nhiều nhịp

Số nhịp kết cấu nhà càng nhiều thì tải trọng truyền xuống móng càng giảm.

+ Ngoài ra, tải trọng của ngôi nhà truyền xuống móng còn phụ thuộc vào các yếu tố: hình dạng ngôi nhà, vị trí, địa hình khu vực.

Cách tính nhanh tải trọng móng

Bạn có thể tính nhanh tải trọng móng nhà theo kinh nghiệm sau:

Tải trọng móng (tấn) = Lực nén theo phương đứng = Tổng tích sàn (m2) trong phạm vi chịu tải của cột (tức là tại trọng công trình trong phạm vi 1m2 sàn bê tông tương đương 1 tấn/m2)

Ví dụ:

Nhà ống rộng 5m, khoảng kách cách từ cột đến cột làm 5m, số tầng của ngôi nhà là 5 tầng. Khi đó:

Tải trọng móng ở các hàng gian ở giữa nhà là là: (5/2)x5x5 = 62,5 (tấn). Móng ở cột góc là (5/2)x(5/2)x5 = 31,25 (tấn)

Khi tính toán kết cấu móng, ngoài lực truyền theo phương đứng còn có lực đẩy móng theo phương ngang. Đối với kết cấu nhà dân, để đơn giản và thiên về an toàn lực đẩy ngang có thể bỏ bỏ qua bằng cách nhân tải trọng theo phương đứng với hệ số an toàn n=1,1 – 1,2

Khả năng chịu tải của nền đất trên 1m2

Các loại đất nền khác nhau, khả năng chịu tải cũng khác nhau, vì vậy cần lựa chọn phương án móng thích hợp. Trong một số trường hợp có thể phải kết hợp với phương án cải tạo, nâng sức chịu tải của của nền đất, chẳng hạn: thay nền, ép cọc tre, cừ, tràm, cọc bê tông cốt thép, khi cọc khoan nhồi, cọc thép…

11 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Thiết kế kết cấu quan trọng như thế nào?

Có thể nhiều người sẽ mơ hồ khi nhắc đến thuật ngữ “kiến trúc kết cấu” tuy nhiên đây lại là một chuyên đề quan trọng trong việc thiết kế xây dựng công trình.Xương sống của một công trình xây dựng được hình thành khi hồ sơ kết cấu hoàn chỉnh.Dựa vào hồ sơ thiết kế kiến trúc,các kỹ sư kết cấu có nhiệm vụ tính toán các phương án để đưa ra các cấu kiện của công trình như:dầm,sàn,móng,trụ đỡ,mái,…Các vật liệu xây dựng được dùng cho kết cấu hiện nay là bê tông,gạch,thép,gỗ,…ngoài ra còn rất nhiều các vật liệu công nghiệp hiện đại khác.

Công trình khi có được một kết cấu chuẩn mực sẽ không bị phá hoại bởi các nội và ngoại lực,các tác động thời tiết,các tác động cơ học.Đảm bảo độ bền vững lâu dài làm tăng tuổi thọ của công trình.

Ở bất kỳ một công trình dân dụng nào,hồ sơ kết cấu là một phạm trù để đánh giá ngân sách thi công.Khi nhận được hồ sơ kết cấu,gia chủ phần nào hiểu được dự toán chi tiêu cho công trình này ngốn hết bao nhiêu tiền.Những thay đổi phương án cấu kiện tức thì của chủ đầu tư cũng phần nào đó giúp công trình giảm bớt được chi phí,đó là lợi ích không hề nhỏ mà kiến trúc kết cấu mang lại.

9 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Giới hạn và các khái niệm về kết cấu xây dựng

Khái niệm Tĩnh học, Cơ học hoặc Cơ học kết cấu thường được dùng lẫn lộn và gắn với mặt toán học, vật lý học lý thuyết, trong khi Kết cấu xây dựng hoặc Cơ kết cấu xây dựng có mục đích ứng dụng Cơ học hoặc cơ kết cấu vào trong ngành xây dựng. Vì vậy việc kiến tạo hệ chịu lực công trình và thiết kế cấu kiện (xác định kích thước yêu cầu, mặt cắt, lượng cốt thép, v. v.) được đặt lên hàng đầu.

Nhà kết cấu xây dựng hoặc nhà thiết kế xây dựng – thường là Kỹ sư xây dựng hơn là Kiến trúc sư – đảm nhiệm công việc thiết kế xây dựng.

Nhiệm vụ

Kết quả cuối cùng của việc thiết kế xây dựng là các bản tính kết cấu và thuyết minh chứng tỏ hệ chịu lực đã chọn thỏa mãn các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc.

Yêu cầu cơ bản quan trọng nhất của kết cấu xây dựng cũng như cơ kết cấu là hệ chịu lực phải nằm trong trạng thái cân bằng ổn định. Một phần quan trọng trong kết cấu xây dựng là mô hình hóa hệ chịu lực mẫu từ công trình xây dựng phức tạp (ngôn ngữ trong ngành còn gọi là “bổ kết cấu”) làm sao để làm sao tính toán được trong giới hạn công sức hợp lý kinh tế.

Quá trình tính toán kết cấu xây dựng tiếp tục với việc xác định ngoại lực tác động (Chú thích: tác giả dùng từ [ngoại tác] thay cho tải trọng hoặc ngoại lực vì ngoài tác nhân lực – trọng lực, gió, động đất, v. v. – ra còn có thể có các tác nhân không phải là lực khác là nhiệt, biến dạng cưỡng bức, v. v.). Từ đó có thể tính được các nội lực trong các cấu kiện. Lực tác động sẽ được truyền qua các cấu kiện xuống đến nền móng công trình.

Hệ chịu lực – Kết cấu xây dựng chia làm hai nhóm Hệ chịu lực

Hệ thanh và Hệ giàn (Thanh, Dầm, Cột, Khung)

Hệ chịu lực mặt, bao gồm Bản, Tấm, Vỏ cứng và Màng

Ngoại tác (ngoại lực, tải trọng)của một hệ chịu lực trong kết cấu xây dựng phải chú ý đến bao gồm:

Trọng lực

Lực giao thông

Lực gió

Lực sử dụng

Lực nước

Lực đất

Động đất

Nhiệt

Cưỡng bức

V. v.

Các lực động (va chạm, rung, dao động, động đất, v. v.) thường được tính quy chuyển sang một lực tĩnh trước khi dùng để tính toán cho công trình xây dựng.

 

7 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Thiết kế kết cấu thép xây dựng là gì?

Tư vấn thiết kế kết cấu thép xây dựng là quá trình tình toán và triển khai các phương án chi tiết của kết cấu mống, dầm, cột, sàn,… Các công trình xây dựng nhà xưởng công nghiệp lớn thường xử dụng kết cấu thép. Kết cấu bê tông cốt thép thường được sử dụng trong hầu hết các công trình dân dụng như nhà cao tầng, nhà ở, trường học, …

Kỹ sư thiết kế chuyên nghiệp sẵn sàng lắng nghe ý tưởng và yêu cầu từ phía nhà đầu tư. Sau khi thống nhất với chủ đầu tư, chúng tôi triển khai phương án dựa trên các thiết kế kiến trúc, kết cấu, vật liệu và thể thiện chi tiết trên các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh.

công đoạn tư vấn thiết kế là khâu quan trọng. Các kỹ sư thiết kế phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và chắc chắn cho các chi tiết quan trọng cho từng hạng mục thi công cho phù hợp. Dựa trên bảng tính toán này chủ đầu tư sẽ nắm được chi phí xây dựng một cách tổng quát nhất; nhằm hạn chế tối đa các phát sinh không cần thiết trong quá trình thi công lắp dựng.