19 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Giải pháp chống ẩm mốc trong xây dựng

Chúng ta đã biết, khi nước thấm lên tường đã mang theo một lượng muối khoáng có trong nước, cùng nhiều vi chất “bổ dưỡng” cho các loại nấm mốc tồn tại phát triển, chính vì điều này chúng ta có phần nào hiểu được, tại sao ở Việt Nam  có tỷ lệ người mắc các chứng bệnh ở đường hô hấp nhiều đến vậy. Cho đến nay các nhà khoa học đã chỉ ra cho chúng ta hàng trăm loại vi nấm có trong những vết ẩm mốc đó.

Các nhà khoa học Mỹ đã tìm thấy căn nguyên của bệnh viêm xoang là do một loài vi nấm gây ra. Vì vậy khi chúng ta ở trong môi trường nấm mốc, chúng ta có thể hít phải những loại vi nấm này, điều này đồng nghĩa với những nguy cơ bị dị tật đường hô hấp, ho hen…v/v, rất cao, biểu hiện rõ nhất là trẻ em ở trong môi trường này rất hay bị sổ mũi, ho. Nếu ai trong các bạn đã từng tham gia xây dựng các nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh, mới thấy hết những yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc tế khắt khe như thế nào về việc xử lý chống thấm, chống ẩm này.

Nước thấm lên tường từ nền đất ẩm. Những vị trí thường gặp hiện tượng này:

1- Chân tường bên ngoài các khu vệ sinh, khu rửa chén bát..v/v
2- Chân tường bên trong tầng hầm
3- Chân tường kẹt giữa hai nhà có khoảng cách
4- Chân tường nơi có nền đất ẩm.

Vậy nguyên nhân do đâu?, ảnh hưởng của hiện tượng này đến môi trường sống của chúng ta thế nào?, phương án xử lý nào khả thi nhất đối với môi trường, điều kiện, khí hậu đặc thù của Việt Nam ta ?

Nguyên nhân:
– Do bản chất của hồ vữa xi măng xốp, mềm, nên tính hấp thụ nước tự nhiên cao, và cứ theo nguyên tắc “bấc đèn dầu”, hồ vữa hút nước và lan theo mạch lên trên, cho đến khi không thể hút lên được nữa, thông thường chúng làm ẩm chân tường khoảng 50cm đến 1mét, kể từ cốt nền ẩm, và lớp hồ vữa này càng cũ thì độ thấm càng mạnh theo thời gian.
– Do khi xây, người thợ xây cầm viên gạch theo chiều đứng, đắp vữa lên đầu viên gạch và gạt vữa thành hình tháp rồi đặt viên gạch lên tường đã trải sẵn lớp hồ, thao tác này đã gây ra những chỗ thiếu vữa, đôi khi tạo ra những cái lỗ thậm chí thông sang bên kia tường.

Do không được đánh giá đúng tính quan trọng của việc chống thấm, nên không được tính đến trong thiết kế và hiển nhiên không có biện pháp thi công chống thấm ngay trước khi hoàn thiện công trình.

Giải pháp xử lý:

Áp dụng biện pháp cắt nước mạch hồ vữa chân tường, các bước xử lý tuần tự thực hiện như sau:
1. Đục tạo rãnh, quét một lớp vữa gốc xi măng, đây là loại vữa có tính năng độc đáo, nó có thể phát triển ninh kết trong các mao dẫn, các khe hở nhỏ, nhờ sự kích hoạt của nước, hay hơi ẩm. Sau đó trám lại bằng một hỗn hợp vữa, cát, xi măng được trộn thêm một liều lượng phụ gia nhất định, tạo nên một loại vữa có cường độ mà nước không có khả năng thẩm thấu qua được.
2. Loại vữa hỗn hợp trên được trát trực tiếp lên bề mặt tưòng gạch, nhằm loại bỏ hoàn toàn những chỗ rỗng do thiếu vữa, nó đảm bảo rằng bề mặt đã bược phủ kín, có độ dầy khoảng 0,5cm.
3. Quét 1 lớp vật liệu chống thấm gốc xi măng (công nghệ phát triển mạng tinh thể), nhằm củng cố và đảm bảo rằng: độ bền của hạng mục xử lý là vĩnh cửu.
4. Tô vữa hoàn thiện, phục hồi lại mới như lúc ban đầu.
Qua bài viết này, hi vọng các bạn đã có được một giải pháp để xử lý dứt điểm những mảng tường ẩm mốc đáng ghét trong ngôi nhà của mình.

15 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Cải tạo mặt tiền như thế nào?

Sau một thời gian sử dụng, chủ nhà thường muốn “đánh bóng” lại mặt tiền. Cũng có trường hợp do nâng mái, thêm tầng, chủ nhà sửa luôn mặt tiền để thay đổi diện mạo phù hợp với công năng sử dụng bên trong. Ðể đạt hiệu quả cao trong cải tạo mặt tiền ngôi nhà, kiến trúc sư Nguyễn Duy Liêm đưa ra một số điều lưu ý sau.

Từ một thí dụ

Căn nhà trên đường Nguyễn Cư Trinh đang được sửa chữa. Nhà này nằm về hướng đông nam, hiện trạng cũ có một trệt, một lửng và một lầu, mái lợp tôn.
Nay căn nhà được nâng mái bằng việc đúc một tấm để thêm phòng ở trên cùng và sân cảnh trên sân thượng, rồi “chỉnh đốn” lại mặt tiền. Nhà cũ, lầu một đơn điệu và chằng chịt bởi khung sắt. Mặt khác, mái tôn dốc đổ hết ra sau, mưa lớn nước không kịp thoát gây ngập. Với ý tưởng sửa chữa mới, kiến trúc sư cắt bớt bồn hoa trước lầu một, tạo lan can ban công mảnh, đều và đồng bộ như trên lầu hai, mở thoáng khoảng mặt tiền vì đây là hướng tốt. Về vật liệu, trước đây nhà làm bằng đá rửa, nay bóc ra sơn nước với hai màu chủ đạo và tạo cho tầng trệt – khu mua bán- nét đơn giản, thoáng, có khoảng lùi vào. Cửa và ban công của ngôi nhà “mới” có sự hòa hợp về kiểu dáng, màu sắc. Với cách làm này, lượng nước mưa sẽ được dẫn từ sân thượng đi xuống cống bằng ống thoát..

Ðến những giải pháp thường gặp

Muốn làm cho căn nhà có duyên, nhất là ở ngã ba, khúc quanh… người ta thường cắt ban công theo đường cong. Việc này cũng tạo được những đường nét để thay đổi diện mạo, làm cho ngôi nhà mềm mại hơn. Với việc cắt, sửa chữa ban công, cần đục bỏ bê tông nhưng phải chừa sắt câu ra để hàn, móc làm đà môi đỡ mí ngoài. Cũng ở phần ban công, có thể thay đổi kiểu dáng và họa tiết của lan can; hoặc thiết kế hệ thống chiếu sáng trong khu vực này, hắt từ nhiều phía thì mặt tiền đã có nét hơn.
Ví dụ, trước đây mặt tiền chỉ xây phẳng, nay có thể tạo các hình khối cách điệu – làm những ô, hộc trang trí cây kiểng; hoặc sử dụng lam và ngay cả vách cong để biến thái mặt tiền. Nhà nằm ở hướng xấu như tây, tây bắc cần tạo các hình khối hay dùng lam đứng, lam ngang… để cản bớt nắng gió chiều hanh vào hoặc làm thêm bồn trồng cây – tạo mảng xanh trước nhà.
Với chính diện căn nhà, có thể thay cửa đã hư, cũ. Chẳng hạn trước đây cửa hẹp, chỉ có một hay hai cánh thì có thể làm mới dàn cửa bốn cánh. Có thể xử lý xây xiên chính diện lại ngôi nhà để tương hợp với hình khối trước ban công như một cách tránh hướng nắng gắt. Ðó cũng là những giải pháp cải tạo khỏi sự đơn điệu cũ và đem lại công năng sử dụng tốt hơn.

Chọn vật liệu

Vật liệu sử dụng để nâng cấp, sửa chữa hiện thường được dùng là sơn nước hay các chất liệu thô mộc, giản dị như gạch nung các loại, đá… để sơn hoặc ốp mặt tiền. Tránh dùng gạch men láng bóng thể hiện ở chính diện nhà. Có thể sử dụng đúng loại gạch men ốp tường nhưng không nên làm tràn khắp bề mặt, như vậy sẽ “nhạt nhẽo” mà chỉ nên điểm thành mảng hay viền một phần nào trên khắp mặt tiền thôi. Lưu ý, không nên dùng nhiều sắc màu và hình khối ở chính diện sẽ gây hiệu ứng rối rắm cho thị giác. Nhiều căn nhà, do muốn tránh nắng, bụi và tiếng ồn nên dựng nguyên một pa-nô khuôn kính đứng. Ðiều này làm cho nhà nóng, bí và có cảm giác như cái hộp đơn điệu vì bề ngang nhà chỉ khoảng 4 mét. Với các cao ốc, tòa nhà rộng thì có thể ứng dụng được vì ở đó còn nhiều mảng rộng để thể hiện.

11 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Giải pháp chống thấm dột trần nhà

Hiện tượng:

Trên trần nhà thấy có nhiều vết rạn chân chim, trần ngả màu, ố vàng, vài chỗ bị đọng nước nhỏ giọt xuống dưới
Nguyên nhân:
Thấm dột mái và sàn nhà chủ yếu là do mái và sàn đã cũ, bị nứt, hở hoặc bị đọng nước lâu ngày. Ở những nhà chung cư, nếu bị thấm dột từ trên trần hoặc từ nhà vệ sinh của tầng trên thì việc chống thấm khá khó khăn và chỉ có thể khắc phục tạm thời.

Khắc phục:

Việc thấm dột từ trần nhà chung cư chủ yếu từ khu vực nhà vệ sinh hay bể nước của các nhà ở tầng trên. Nếu trần chỉ mới bị ố vàng có thể dùng các loại sơn chống thấm có đặc tính khô nhanh trong một hoặc hai giờ.

Trong trường hợp trần bị thấm nước nhiều gây dột thì phải khắc phục bằng cách đập bỏ lớp gạch của sàn nhà khu vực bị thấm. Sau đó phủ bề mặt bằng một lớp sợi thủy tinh và keo chống thấm. Cuối cùng trét một lớp xi măng và lát gạch lại như cũ.

Trên những mái nhà bị thấm dột, có thể áp dụng một số biện pháp như trám bít các vết nứt trên máng xối, ô văng, sân thượng bằng hỗn hợp vữa gồm xi măng, cát và chất chống thấm với độ dày ít nhất 1cm; kiểm tra các ống thoát nước không cho nước thoát thẳng vào đỉnh, mặt tường hoặc các chỗ nối giữa mái, tường và cửa sổ.

Tại điểm nứt giữa đỉnh tường và mái, khi không trám bít hiệu quả thì dùng những tấm nhôm mỏng để che nước cho vết nứt. Việc thấm dột mái còn do các máng xối có lòng cạn, khi mưa lớn nước không thoát kịp và bị tràn lên mái. Trong trường hợp này phải thay mới máng xối có lòng sâu hoặc đục thêm lỗ thoát nước dưới vị trí bị tràn.

Cũng có thể be mặt mái bằng cốp pha kín, sau đó đổ vữa xi măng vào, vữa xi măng sẽ ngấm vào bề mặt bê tông qua các khe rỗng, khi ngưng kết sẽ trám hết các khe rỗng này làm bê tông liền lại. Sau đó nên xử lý lại bề mặt bằng vữa xi măng tinh trộn phụ gia chống thấm.

10 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Khối lượng bể chứa nước trên sân thượng

  1. Đáy bể xây bằng bê tông xi măng cốt thép tỷ lệ 1: 1: 5: 3 (1 xi măng: 1: 5 cát thô: 3 cấp phối đá 20 mm kích thước danh nghĩa).
  2. Bản đáy phải được đỡ trên các giá đỡ phù hợp về mặt kết cấu của tường xây gạch / dầm bê tông cốt thép xi măng / hoặc các đoạn thép cuộn và phải có độ dốc nhẹ về phía đầu ra của ống sục.
  3. Chiều dày bản đáy phải là 10 cm đối với các kích thước cho trong bảng 1, và các chi tiết gia cố.
  4. Đối với các kích thước khác với kích thước nêu trên, hoặc kết hợp các bồn chứa, các chi tiết kết cấu phải do kỹ sư kết cấu cung cấp.
  5. Nếu tấm được đỡ trên các bức tường xây bằng gạch, thì phần trên của các bức tường phải được cung cấp thạch cao chịu lực.
  6. Nếu bản sàn được đỡ trên dầm, thì tấm này có thể được hỗ trợ tích hợp hoặc đơn giản tùy theo tình huống có thể xảy ra.
  7. Tốt hơn là một tấm sàn với các điều kiện được hỗ trợ đơn giản trên dầm. Nếu nó chỉ được chống đỡ đơn giản, thì đỉnh dầm phải được tráng một lớp xi măng gọn gàng và phủ một lớp vôi dày.

Bảng kích thước của bể với dung tích chứa nước tương ứng.

Dung lượng thực (Lít) Kích thước bên trong (LXBX h) (cm)
300 lít 70 x 70 x 75
600 lít 90 x 90 x 90
900 lít 105 x 105 x 90
1200 lít 120 x 120 x 100
1400 lít 120 x 120 x 115
1600 lít 120 x 120 x 120
1800 lít 130 x 130 x 125

8 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

4 Loại máy bơm chính trong thi công

Có nhiều loại máy bơm trên thị trường, khác nhau về kích thước và công việc mà chúng phải phục vụ. Khi bạn đi mua máy bơm, biết bạn có những lựa chọn nào sẽ giúp quá trình này trở nên dễ dàng hơn. Cho dù bạn đang tìm kiếm máy bơm khử nước hay thứ gì đó cho nhà máy khai thác của mình, bạn cần biết những gì đang có. Dưới đây là một số loại máy bơm phổ biến mà bạn nên biết.

BƠM TUẦN HOÀN
Thay vì di chuyển chất lỏng từ nơi này sang nơi khác, loại máy bơm này lưu thông chất lỏng trong một hệ thống cụ thể. Loại máy bơm này thường được sử dụng trong các hệ thống đun nước, nơi chúng đảm bảo nước nóng được phân phối đồng đều với nước lạnh đi vào. Điều này giúp duy trì nhiệt độ.

MÁY BƠM LY TÂM
Loại máy bơm này cho phép dòng chảy liên tục của một lượng lớn chất lỏng ở tốc độ cao. Nó cũng hiệu quả trong việc bơm các loại chất lỏng có độ nhớt thấp khác nhau, bao gồm cả chất lỏng có chứa chất rắn như nước thải. Thông thường, hiệu suất của máy bơm có thể bị ảnh hưởng bởi độ nhớt chất lỏng và những thứ khác. Tuy nhiên, máy bơm ly tâm có hiệu quả và được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau, như nông nghiệp, khai thác mỏ, sản xuất điện, tiện ích nước và dầu khí.

MÁY BƠM TRỐNG
Các máy bơm này được thiết kế để hỗ trợ hút chất lỏng từ thùng, phuy, thùng chứa và thùng để giảm nguy cơ tràn hoặc giảm lượng chất lỏng nếu thùng chứa quá nặng để nâng. Máy bơm chạy bằng tay có thể được sử dụng khi thể tích chất lỏng thấp và máy bơm chạy bằng điện có thể được sử dụng khi thể tích chất lỏng được chuyển nhiều.

BƠM HÓA CHẤT
Đây là những máy bơm được thiết kế đặc biệt để sử dụng và thải bỏ hóa chất. Chúng được làm từ các vật liệu có thể chịu được sự ăn mòn, như titan, cao su, thép không gỉ và nhựa. Một điều cần nhớ là các hóa chất khác nhau có thể có những tác động khác nhau đến vật liệu được sử dụng. Do đó, khi chọn máy bơm , hãy chọn loại được thiết kế đặc biệt cho hóa chất bạn đang bơm.

Bây giờ bạn đã biết các loại máy bơm khác nhau trên thị trường, việc lựa chọn một loại máy bơm cho cơ sở hoặc ngôi nhà của bạn không còn là một khó khăn.

4 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Nguyên lý cấu tạo của bê tông cốt thép ra sao?

Do cường độ kéo của bê tông thấp hơn nhiều so với cường độ nén, nên các kết cấu bê tông đơn giản không thể được sử dụng cho dầm và tấm chịu ứng suất kéo. Nếu thanh thép được đặt trong vùng chịu kéo của dầm bê tông và tấm, thì lực kéo của bê tông sau khi nứt có thể được tạo ra bởi các thanh thép. Bằng cách này, các ưu điểm của cường độ nén bê tông cao hơn và cường độ kéo cao hơn của thanh thép có thể được sử dụng hoàn toàn để chống lại các lực bên ngoài, từ đó nâng cao khả năng chịu lực của dầm bê tông.

Cốt thép và bê tông là hai vật liệu có tính chất khác nhau, nhưng có thể phối hợp hiệu quả với nhau do độ bám dính giữa bê tông và cốt thép sau khi bê tông được làm cứng. Nó bao gồm lực phân tử (lực kéo), lực ma sát và lực khớp cơ học. Yếu tố quyết định là lực cắn cơ học, chiếm hơn một nửa tổng lực dính. Làm cho các đầu của thanh thép trơn thành móc và hàn các thanh thép vào khung xương thép và lưới có thể tăng cường độ bám dính giữa các thanh thép và bê tông. Để đảm bảo liên kết đáng tin cậy giữa các thanh thép và bê tông ngăn các thanh thép bị ăn mòn, phải có một độ dày nhất định của lớp bảo vệ bê tông xung quanh các thanh thép. Nếu trong môi trường ẩm ướt, điều kiện tự nhiên kém thì độ dày của lớp bảo vệ phải được tăng lên để đảm bảo độ bền.

Các thanh cốt thép chịu lực căng trong các thành phần uốn như dầm và tấm được bố trí theo chiều dọc mặt trên của kết cấu bê tông cốt thép, dựa theo sự thay đổi trong sơ đồ mô-men uốn.

2 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Các loại bê tông và bê tông cốt thép phù hợp được sử dụng trong thiết kế

Tuổi thiết kế bê tông là bê tông đạt tất cả các tiêu chuẩn về chất lượng quy định, được chỉ định khi thiết kế xuất phát từ thời hạn chất tải thực tế có thể của kết cấu bằng các tải trọng theo thiết kế, có kể đến các phương pháp thi công kết cấu và các điều kiện đóng rắn bê tông. Khi không có các thông số, số liệu trên thì cấp bê tông được quy định ở tuổi thiết kế là 28 ngày.

Các tiêu chuẩn về cường độ chịu nén của bê tông, bê tông cốt thép, bê tông ứng suất,… phải được áp dụng theo cấp cường độ chịu nén cụ thể:

Đối với bê tông và bê tông cốt thép: không thấp hơn B15

Đối với bê tông ứng suất trước: Phụ thuộc vào cấp cường độ chịu kéo của cốt thép ứng suất trước, nhưng không nhỏ hơn B20

Nếu không có căn cứ thực nghiệm thì không được phép sử dụng bê tông hạt nhỏ vào kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động của tải trọng lặp lại nhiều lần, và các kết cấu ứng suất trước có nhịp lớn hơn 12m với cốt thép bằng dây kéo nguội và cáp.

Cấp cường độ chịu nén của bê tông hạt nhỏ là không nhỏ hơn B20, còn nếu dùng cho việc bơm vào các ống lồng thì cấp cường độ chịu nén không nhỏ hơn B25.

Mác chống thấm nước của bê tông cần được chỉ định phụ thuộc vào điều kiện sử dụng và mức tác động của môi trường xâm thực.

Các chỉ tiêu chất lượng của cốt thép được dùng trong thiết kế

Khi thiết kế nhà và công trình bê tông cốt thép phù hợp với các yêu cầu đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thì bắt buộc phải quy định các loại cốt thép sử dụng và kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của nó

25 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Chức năng của tầng lửng là gì?

Chức năng sử dụng của tầng lửng khá đa dạng. Có thể xây lệch tầng và ở đó dùng làm nơi sinh hoạt chung hay phòng làm việc hoặc đưa phòng khách, phòng ăn và bếp lên khu vực này. Cũng có thể sử dụng nơi đây để vừa làm phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung.

Tầng lửng có nhiều mục đích sử dụng. Công năng sử dụng của tầng lửng khá đa dạng. Tựu trung lại là:

– Khi diện tích xây dựng không được rộng lắm mà cần mặt bằng trệt để kinh doanh hoặc làm nơi để xe, nhà kho cũng có thể làm tầng lửng để tăng tối đa diện tích chứa đựng.

– Khi buộc phải giới hạn bởi chiều cao công trình mà cần mặt bằng rộng cũng có thể dùng tầng lửng. Trường hợp đủ diện tích, có thể đưa hết các không gian chức năng của tầng trệt lên tầng lửng như bếp ăn, phòng khách.

– Tầng lửng cũng có thể chỉ dùng với mục đích tiếp khách mà vẫn quan sát được việc mua bán ở tầng trệt. Tầng lửng có khi vừa là phòng khách vừa là phòng sinh hoạt chung gia đình.

– Với nhiều nhà ở, có thể bố trí tầng lửng như một phòng ngủ của gia chủ.

15 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Thiết kế kết cấu của nền móng

Loại móng phụ thuộc vào tải trọng của cột và khả năng chịu lực của đất đỡ. Đất dưới nền dễ bị biến đổi lớn hơn. Ngay cả dưới một công trình nhỏ, đất cũng có thể thay đổi từ đất sét mềm đến mùn cứng. Bản chất và đặc tính của đất có thể thay đổi theo mùa và thời tiết, giống như sự trương nở khi thời tiết ẩm ướt. Hàm lượng ẩm tăng lên dẫn đến mất khả năng chịu lực đáng kể trong trường hợp một số loại đất nhất định có thể dẫn đến lún khác nhau. Cần tiến hành khảo sát tại các khu vực để xác định các đặc tính của đất. Đối với kết cấu khung, móng cột cô lập thường được ưu tiên ngoại trừ trường hợp tồn tại ở độ sâu lớn, móng cọc có thể là lựa chọn thích hợp. Nếu các cột có khoảng cách rất gần nhau và khả năng chịu lực của đất thấp, móng bè có thể là một giải pháp thay thế. Đối với cột trên đường biên có thể bố trí móng tổ hợp hoặc móng bè.

Các giả định trong thiết kế chống động đất

Sau đây là các giả định được đưa ra trong thiết kế công trình chịu động đất:
Động đất gây ra các chuyển động xung kích trên mặt đất, có tính chất phức tạp và không đều, thay đổi theo chu kỳ và biên độ, mỗi chuyển động kéo dài trong một khoảng thời gian nhỏ. Do đó, sự cộng hưởng của loại được hình dung dưới các kích thích hình sin ở trạng thái ổn định, sẽ không xảy ra vì nó sẽ cần thời gian để tạo ra các biên độ như vậy.
Động đất không có khả năng xảy ra đồng thời với gió hoặc cực đại. Lũ lụt hoặc tối đa sóng biển.
Giá trị của mô đun đàn hồi của vật liệu, bất cứ khi nào được yêu cầu, có thể được lấy theo phân tích tĩnh.

12 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Một số khái niệm liên quan đến khối lượng bê tông

Thế nào là định mức vữa xây dựng?

Định mức vữa xây dựng được hiểu là tỷ lệ ước lượng chuẩn cho xi măng, vôi cục cùng cát vàng để tạo nên một mét khối cho vữa xây dựng. Tuy nhiên, vữa có nhiều định mức nên phải dựa trên nhu cầu cụ thể để đong tỷ lệ cho chuẩn.

Định mức bê tông nghĩa là gì?

Định mức bê tông nghĩa là tỷ lệ cát đá xi măng cần có để tạo ra được một mét khối bê tông mác các loại 100, 200, 300…

Vậy là, chúng tôi vừa chia sẻ tới bạn thông tin về: Trọng lượng riêng của bê tông. Hy vọng rằng, bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hay, bổ ích sau khi đọc xong bài viết này.

Trọng lượng riêng của một số loại vật liệu xây dựng được biểu diễn qua bảng dưới đây: 

STT Tên vật liệu, sản phẩm Trọng lượng

đơn vị

( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1 Cát nhỏ ( cát đen ) 1,20 T/m3
2 Cát vừa ( cát vàng ) 1,40 T/m3
3 Sỏi các loại 1,56 T/m3
4 Đá đặc nguyên khai 2,75 T/m3
5 Đá dăm 0,5 là 2cm 1,60 T/m3
6 Đá dăm 3 là 8cm 1,55 T/m3
7 Đá hộc 15cm 1,50 T/m3
8 Gạch vụn 1,35 T/m3
9 Xỉ than các loại 0,75 T/m3
10 Đất thịt 1,40 T/m3
11 Vữa vôi 1,75 T/m3
12 Vữa tam hợp 1,80 T/m3
13 Vữa bê tông 2,35 T/m3
14 Bê tông gạch vỡ 1,60 T/m3
15 Khối xây gạch đặc 1,80 T/m3
16 Khối xây gạch có lỗ 1,50 T/m3
17 Khối xây đá hộc 2,40 T/m3
18 Bê tông thường 2,20 T/m3
19 Bê tông cốt thép 2,50 T/m3
20 Bê tông bọt để ngăn cách 0,40 T/m3
21 Bê tông bọt để xây dựng 0,90 T/m3
22 Bê tông thạch cao với xỉ lò cao 1,30 T/m3
23 Bê tông thạch cao với xỉ lò cao cấp phối 1,00 T/m3
24 Bê tông rất nặng với gang dập 3,70 T/m3
25 Bê tông nhẹ với xỉ hạt 1,15 T/m3
26 Bê tông nhẹ với keramzit 1,20 T/m3
27 Gạch chỉ các loại 2,30 kg/ viên
28 Gạch lá nem 20x20x1,5 cm 1,00 kg/ viên
29 Gạch lá dừa 20x20x3,5 cm 1,10 kg/ viên
30 Gạch lá dừa 15,8×15,8×3,5 cm 1,60 kg/ viên
31 Gạch xi măng lát vỉa hè 30x30x3,5 cm 7,60 kg/ viên
32 Gạch thẻ 5x10x20 cm 1,60 kg/ viên
33 Gạch nung 4 lỗ 10x10x20 cm 1,60 kg/ viên
34 Gạch rỗng 4 lỗ vuông 20x9x9 cm 1,45 kg/ viên
35 Gạch hourdis các loại 4,40 kg/ viên
36 Gạch trang trí 20x20x6 cm 2,15 kg/ viên
37 Gạch xi măng hoa 15x15x1,5 cm 0,75 kg/ viên
38 Gạch xi măng hoa 20x10x1,5 cm 0,70 kg/ viên
39 Gạch men sứ 10x10x0,6 cm 0,16 kg/ viên
40 Gạch men sứ 15x15x0,5 cm 0,25 kg/viên
41 Gạch lát granitô 56,0 kg/ viên
42 Ngói móc 1,20 kg/ viên
43 Ngói máy 13 viên/m2 3,20 kg/ viên
44 Ngói máy 15 viên/m2 3,00 kg/ viên
45 Ngói máy 22 viên/m2 2,10 kg/ viên
46 Ngói bò dài 33 cm 1,90 kg/ viên
47 Ngói bò dài 39 cm 2,40 kg/ viên
48 Ngói bò dài 45 cm 2,60 kg/ viên
49 Ngói vẩy cá ( làm tường hoa ) 0,96 kg/ viên
50 Tấm fibrô xi măng sóng 15,0 kg/ m2
51 Tôn sóng 8,00 kg/ m2
52 Ván gỗ dán 0,65 T/ m3
53 Vôi nhuyễn ở thể đặc 1,35 T/ m3
54 Carton 0,50 T/ m3
55 Gỗ xẻ thành phẩm nhóm II, III 1,00 T/ m3
56 Gỗ xẻ nhóm IV 0,91 T/ m3
57 Gỗ xẻ nhóm VII 0,67 T/ m3
58 Gỗ xẻ nhóm VIII 0,55 T/ m3
59 Tường 10 gạch thẻ 200 kg/m2
60 Tường 10 gạch ống 180 kg/m2
61 Tường 20 gạch thẻ 400 kg/m2
62 Tường 20 gạch ống 330 kg/m2
63 Mái Fibrô xi măng đòn tay gỗ 25 kg/m2
64 Mái Fibrô xi măng đòn tay thép hình 30 kg/m2
65 Mái ngói đỏ đòn tay gỗ 60 kg/m2
66 Mái tôn thiếc đòn tay gỗ 15 kg/m2
67 Mái tôn thiếc đòn tay thép hình 20 kg/m2
68 Trần ván ép dầm gỗ 30 kg/m2
69 Trần gỗ dán dầm gỗ 20 kg/m2
70 Trần lưới sắt đắp vữa 90 kg/m2
71 Cửa kính khung gỗ 25 kg/m2
72 Cửa kính khung thép 40 kg/m2
73 Cửa ván gỗ ( panô ) 30 kg/m2
74 Cửa thép khung thép 45 kg/m2
75 Sàn dầm gỗ , ván sàn gỗ 40 kg/m2
76 Sàn đan bê tông với 1cm chiều dày 25 kg/m2