7 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Thiết kế kết cấu thép xây dựng là gì?

Tư vấn thiết kế kết cấu thép xây dựng là quá trình tình toán và triển khai các phương án chi tiết của kết cấu mống, dầm, cột, sàn,… Các công trình xây dựng nhà xưởng công nghiệp lớn thường xử dụng kết cấu thép. Kết cấu bê tông cốt thép thường được sử dụng trong hầu hết các công trình dân dụng như nhà cao tầng, nhà ở, trường học, …

Kỹ sư thiết kế chuyên nghiệp sẵn sàng lắng nghe ý tưởng và yêu cầu từ phía nhà đầu tư. Sau khi thống nhất với chủ đầu tư, chúng tôi triển khai phương án dựa trên các thiết kế kiến trúc, kết cấu, vật liệu và thể thiện chi tiết trên các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh.

công đoạn tư vấn thiết kế là khâu quan trọng. Các kỹ sư thiết kế phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và chắc chắn cho các chi tiết quan trọng cho từng hạng mục thi công cho phù hợp. Dựa trên bảng tính toán này chủ đầu tư sẽ nắm được chi phí xây dựng một cách tổng quát nhất; nhằm hạn chế tối đa các phát sinh không cần thiết trong quá trình thi công lắp dựng.

3 Tháng Chín, 2021 by admin 0 Comments

Quy trình thực hiện kết cấu bê tông cốt thép nhà dân dụng

Khi kết cấu công trình đã đến tuổi thì việc đánh giá các tòa nhà, cầu, đường hầm, đập nước và các công trình công nghiệp càng trở nên quan trọng.  Để đánh giá tình trạng của các công trình xây dựng hiện hữu, Quy trình thực hiện kết cấu bê tông cốt thép nhà dân dụng như sau:
  • Bước 1: Mô tả và giới thiệu về kết cấu bê tông cốt thép nhà dân dụng

  • Bước 2: Chọn kích thước sơ bộ cho từng bộ phận

  • Bước 3: Tiến hành lập sơ đồ tính toán cho kết cấu

  • Bước 4: Tìm hiểu và xác định xem các loại tải trọng nào sẽ tác dụng lên kết cấu

  • Bước 5: Tính toán và tiến hành vẽ biểu đồ tổ hợp nội lực và nội lực

  • Bước 6: Tính toán xem lượng bê tông cốt thép sử dụng là bao nhiêu?

  • Bước 7: Thiết kế chi tiết những tính toán trên và thể hiện lại cho người thi công

25 Tháng Tám, 2021 by admin 0 Comments

Vai trò của cốt thép trong kết cấu bê tông

Bê tông tươi được làm từ nhiều vật liệu khác nhau như: cát, sỏi, xi măng, nước. Chúng được trộn đều và dầm kỹ trước khi cho cốt thép vào bên trong. Chính vì thế bê tông có khả năng chịu lực nén rất tốt nhưng lại không có khả năng chống được lực kéo và lực lực cắt. Như vậy có thể nói vai trò chính của cốt thép trong bê tông là tăng cường khả năng chịu lực kéo.

Trong xây dựng người ta thường phân loại một số dạng kết cấu bê tông cốt thép dựa trên những vai trò chủ yếu của nó.

  • Cốt thép chịu lực: Những cấu kiện hay bị uốn xuống như dầm nhà thường cần có cốt thép chịu lực để dầm luôn thẳng đứng, không bị tác động của lực kéo xuống.
  • Cốt thép phân phối: Cốt thép này thường dùng để phân phối đều các tải trọng trên sàn và định vị các cốt thép chịu lực.
  • Cốt thép đai: Cốt thép có vai trò như một chân trụ cố định để đảm bảo vị trí các kết cấu kiện cố định một chỗ không bị di chuyển.
  • Cốt thép cấu tạo: Cốt thép có vai trò giữ các thanh thép chịu lực và góp phần làm toàn bộ khung thép thành một bộ khung chắc chắn, tăng tính ổn định của kết cấu.

Để công trình đảm bảo và có chất lượng tốt. Khi xây dựng cần hiểu rõ được  vai trò của cốt thép trong kết cấu bê tông và những cách kiểm tra cốt thép trước khi cho vào trong bê tông tươi. Chỉ có như vậy, công trình mới tăng tính an toàn, tăng thời gian sử dụng lâu dài, kết cấu bê tông cốt thép hạn chế rạn, nứt.

20 Tháng Tám, 2021 by admin 0 Comments

Kết cấu hố pit thang máy và 4 điều lưu ý khi xây dựng

Trong thiết kế, thi công hố pít phục vụ cho việc lắp đặt thang máy, chúng ta cần hết sức chú ý đến kết cấu hố pit để xây dựng cho phù hợp. Và để làm được điều đó cần chú ý đến các nội dung sau:

1 Kích thước hố thang

Kích thước hố thang được xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, bạn cần xác định chính xác các kích thước sau:

  • Kích thước hố thang (kích thước lọt lòng): Đó là kích thước chiều ngang và chiều sâu hố. Tùy vào loại tải trọng mà để kích thước cho hợp lý.
  • Hố pit: Hố pit là phần tính từ cốt 0:0 xuống. Yêu cầu của hố pít chính là luôn luôn khô ráo.
  • Đà linteau giữa tầng: Hệ thống rail dẫn hướng thang máy yêu cầu khoảng cách 1500mm phải có một điểm bắt cố định vào tường nên khi làm hố cần phải làm hệ thống đà linteau 3 mặt hố vào khoảng giữa tầng.
  • Phòng máy: Với loại thang máy có phòng máy, khi đổ sàn cần phải chừa trống các lỗ kỹ thuật. Ngoài ra, bạn cũng không được bỏ quên phần móc treo Palang trên nóc phòng máy.

Và vì thang máy vận hành theo phương thẳng đứng, chính vì thế khi xây dựng cần phải đảm bảo hố không được nghiêng, vặn, móp.

2 Bộ giảm chấn

Trong khu vực hố pit của thang máy, giảm chấn là bộ phận được đưa vào lắp đặt ở vị trí đáy hố thang. Bộ giảm chấn hỗ trợ dừng đỡ cabin thang máy và đối trọng của thiết bị trong quá trình hoạt động lên xuống.

hư vậy, chức năng chính của bộ giảm chấn là đảm bảo tình trạng không vượt quá tốc độ, không vượt quá vị trí đặt công tắc giới hạn hành trình. Nhờ đó việc kiểm soát quá trình hoạt động của thang máy trở nên đúng đắn và hợp lý hơn.

3 Các bộ phận an toàn tại vị trí hố pit

Các bộ phận an toàn trong hố pit có thể kể đến như: Hệ thống phanh hãm/ kích hoạt hoạt động của cabin, hệ thống tín hiệu nhận biết sự đóng kẹt cửa thang, hệ thống chuông báo động, hệ thống công tắc chống vượt hành trình,…

Các bộ phận an toàn này sẽ được tính toán bởi đơn vị thi công nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận hành thang máy.

12 Tháng Tám, 2021 by admin 0 Comments

Vì sao phải tính toán kết cấu?

Mục đích của việc tính toán kết cấu là đảm bảo cho kết cấu không bị vượt quá trạng thái giới hạn khiến cho chúng không thể sử dụng được nữa, trong khi có thể sử dụng tối ưu về vật liệu và nhân công chế tạo, dựng lắp.

Trạng thái giới hạn là trạng thái mà khi vượt quá thì kết cấu không còn thỏa mãn các yêu cầu sử dụng hoặc không đảm bảo các tiêu chuẩn trong thiết kế và thi công. Các trạng thái giới hạn gồm:

  • Các trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực: kết cấu không còn đủ khả năng chịu lực, sẽ bị phá hoại, sụp đổ hoặc hư hỏng làm nguy hại đến công trình, quá trình vận hành hoạt động và sự an toàn của con người. Đó là trường hợp kết cấu không đủ độ bền, kết cấu bị mất ổn định hoặc vật liệu kết cấu bị chảy.
  • Các trạng thái giới hạn về sử dụng là các trạng thái mà kết cấu không còn sử dụng bình thường được nữa do bị biến dạng quá lớn hoặc hư hỏng cục bộ. Các trạng thái này bao gồm: trạng thái giới hạn về độ võng và biến dạng làm ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường của thiết bị máy móc, của con người hoặc làm hỏng sự hoàn thiện của kết cấu, do đó, hạn chế việc sử dụng công trình; sự rung động quá mức, sự han gỉ quá mức.

Kết cấu phải được tính toán để đảm bảo không xuất hiện trạng thái giới hạn (có tính đến thời gian sử dụng kết cấu cho mục đích hoạt động, công trình…)

27 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Quy trình trong thiết kế kết cấu là gì?

1. Khảo sát dữ liệu :

1.1 Khảo sát địa chất-thủy văn(mực nước ngầm,môi trường ăn mòn)

1.2 Môi trường xung quanh – địa điểm công trình (Chiều dày lớp bê tông bảo vệ,xi măng cho môi trường ăn mòn)

1.3 Bản vẽ kiến trúc,các chi tiết kiến trúc cần thiết

1.4 Vị trí đặt các thiết bị máy móc nặng(nếu có),các thiết bị có tải trọng lớn khác

1.5 Chiều cao thông thủy yêu cầu(Yêu cầu từ bộ phận M&E và Kiến trúc)

1.6 Công nghệ sử dụng trong thi công , tính khả thi trong điều kiện hiện có

2. Tính toán tải trọng :

2.1 Xác định các loại tải trọng đứng :

2.1.1 Trọng lượng bản thân công trình

2.1.2 Tĩnh tải sàn (bao gồm hệ thống M&E cho 1m2 sàn , trần thạch cao – nếu có)

2.1.3 Tĩnh tải mái

2.1.4 Tải trọng tường,vách ngăn

2.1.5 Hoạt tải sàn

2.1.6 Hoạt tải mái

2.2 Xác định tải trọng ngang :

2.2.1 Tải trọng gió

2.2.2 Tải trọng động đất

3. Kích thước tiết diện sơ bộ :

3.1 Tính toán tải trọng sơ bộ lên một vị trí cột

3.2 Chọn cường độ (mác) bê tông,cường độ(mác) thép à Tính sơ bộ diện tích tiết diện cột ở tầng dưới cùng.

3.3 Chọn tiết diện sơ bộ của dầm khung,ở dưới dầm khung lớn vì chịu momen lớn,lên trên có thể giảm lại hoặc giảm thép,giảm cường độ bê tông.

3.4 Chọn chiều dày sàn theo nhịp lớn nhất,sàn tầng hầm dày(200,250,300,400…) vì chịu chống tải áp lực đất

4. Lập mô hình kết cấu,Kiểm tra mô hình và kết cấu :

4.1 Lập mô hình kết cấu dựa trên tiết diện dầm,cột sàn sơ bộ đã chọn

4.2 Định nghĩa vật liệu,tải trọng,tổ hợp tải trọng

4.3 Định nghĩa tiết diện dầm,cột theo các tầng,định nghĩa vách,sàn cho các tầng

4.4 Gán các loại tiết diện cho các cấu kiện tương ứng

4.5 Gán tải trọng đứng

4.6 Các bước cần thiết khác trong việc mô hình kết cấu công trình đặc trưng

4.7 Check model thường xuyên sau 1 vài thao tác

4.8 Test run à rà soát lỗi nếu có – trong last analysis run log

4.9 Design sơ bộ àchọn lại tiết diện nếu thiếu hoặc hàm lượng thép lớn

4.10 Tính tải trọng ngang(gió , động đất)ànhập tải trọng ngang(sau khi kiểm tra mode,chu kỳ )

4.11 Kiểm tra chuyển vị,momen xoắn(các tầng trên cùng),mode cơ bản,chu kỳ T hợp lý(nếu có tính)

4.12 Test design à chọn lại tiết diện dầm cột hợp lý và thõa mãn các yêu cầu kết cấu trên.

4.13 Kiểm tra lại sai sót trong việc lập mô hình(tải trọng,tiết diện,kiến trúc,mode,chu kỳ T,sàn tuyệt đối cứng…)

5. Thiết kế cột,dầm,vách,sàn

5.1 Xuất dữ liệu nội lực theo các tổ hợp

5.2 Kiểm tra dữ liệu hợp lý,bất thường tại các vị trí điển hình,vị trí kết cấu nghi ngờ.

5.3 Kiểm tra dữ liệu chuyển vị,xoắn,lực dọc so với tính sơ bộ

5.4 Lập bảng tính dầm,cột,sàn

5.5 Kiểm tra hàm lượng cốt thép của dầm,cột,vách.Nếu thiết kế kháng chấn thì cần kiểm tra hàm lượng cốt thép theo TCXDVN 5574-2018.

5.6 Độ lớn đường kính cốt thép chịu lực sàn không lớn hơn h/10,h -chiều dày sàn.(theo tiêu chuẩn ACI)

6. Thiết kế móng :

6.1 Dựa vào điều kiện địa chất ,thủy văn xác định phương án móng

6.2 Dựa vào điều kiện thủy văn xác định mực nước ngầm,áp lực mực nước ngầm nếu đào sâu.

6.3 Xem xét địa chất có ảnh hưởng thi công,xem xét có thấu kính,hiện tượng cát chảy …

6.4 Tiến hành tính toán móng,kiểm tra hàm lượng thép

7. Thuyết minh kết cấu :

7.1 Thuyết minh các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế,vật liệu áp dụng trong thiết kế.

7.2 Thuyết minh tải trọng :

Đảm bảo tải trọng trong thuyết minh đồng nhất trong mô hình kết cấu theo các vị trí và các giá trị , phù hợp tiêu chuẩn tải trọng và tác động.

7.3 Thuyết minh nội lực,bảng tính dầm,cột,sàn :

Đảm bảo nội lực trong thuyết minh đồng nhất với nội lực trong mô hình kết cấu sau cùng,các bảng tính sử dụng nội lực tương ứng.Hàm lượng thép đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép đã ứng dụng.

7.4 Thuyết minh tính toán móng :

Đảm bảo sử dụng dữ liệu đồng nhất trong mô hình kết cấu sau cùng,các thông số cường độ,chuyển vị ,ổn định …phù hợp tiêu chuẩn áp dụng.

8. Ghi chú chung :

8.1 Khi tính toán cấu kiện nào,phải thõa mãn những yêu cầu của tiêu chuẩn đó về cường độ,chuyển vị,ổn định ,hàm lượng thép …

8.2 Các thông số kỹ thuật phải có đầu vào,đầu ra rõ ràng,đã qua kiểm tra,có cơ sở là tiêu chuẩn hoặc tài liệu phổ biến rộng rãi,tác giả có uy tín.

9. Bản vẽ :
9.1 Các bản vẽ mặt bằng kết cấu , bản vẽ mặt bằng định vị cấu kiện

9.2 Các bản vẽ chi tiết móng , dầm , cột, sàn , kết cấu thép

9.3 Các bản vẽ mặt cắt sàn

9.4 Bản vẽ các chi tiết cần thiết khác .

26 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Vết nứt trong bê tông do kêt cấu?

a. Nguyên nhân do kết cấu
Việc khảo sát, thiết kế thi công rất quan trọng trong xây dựng đặc biệt là các công trình lớn các công trình cao tầng, cầu, đường và các công trình hầm. Việc khảo sát tốt nhất là khảo sát địa chất sẽ giúp cho dự án có thiết kế hợp ly chông hiện tượng lún gây nứt.
Việc thi công cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra các vết nứt. Với kết cấu tường xây thì kỹ thuât xây, kết cấu khối xây, cấp phối vữa xây và kỹ thuật tô trát cũng là nguyên nhân chính gây ra các vết nứt tường.

Với các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thì biện pháp tổ chức thi công, các kỹ thuật trong từng công đoạn như: Công tác gia công lắp dựng cốt thép, công tác đổ bê tông, bảo dưỡng bê tông ảnh hưởng lớn tới sự hình thành và phát triển của vết nứt.

b. Nguyên nhân do co ngót nhiệt:
Việc chênh lệch nhiệt độ theo mùa xảy ra ở mọi nơi trên thế giới. Ở một số nơi việc chênh lệch này là rất lớn. Các kêt cấu đều có hệ số giãm nở nhiệt khác nhau. Việc này sẽ dẫn tới sự co ngót khác nhau của các vật liệu khác nhau của cùng một kết cấu gây ra hiện tượng nứt.
Tại Việt Nam việc chênh lệch nhiệt độ theo mùa này cũng rất lớn. Ngay cả trong cùng một mùa như mùa hè, với nhiệt độ lên tới 41, 42 độ C. Lúc này nhiệt độ bê tông ngoài trời có thể lên tới 70-80 độ C nếu có mua đột ngột thì cũng rất dễ gây ra vết nứt.

Thực tế ở Việt Nam các công trình đặc biệt là các công trình giao thông thường xuyên phải hoạt động trong tình trạng quá tải lưu lượng so với thiết kế hoặc xe cộ siêu trường siêu trọng làm việc phát sinh các vết nứt rất dễ xảy ra.

20 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Nhà xưởng khung thép tiền chế là gì

Nhà xưởng khung thép tiền chế hay nhà xưởng tiền chế là loại nhà được xây dựng với phần khung (khung kèo, cột, dầm) gọi chung là khung thép là vật liệu bằng thép và thường là thép hình hoặc thép tổ hợp và được lắp đặt dựa theo bản vẽ kiến trúc kỹ thuật. Toàn bộ kết cấu thép của nhà như: cột trụ, khung kèo, xà gồ… được sản xuất gia công sẵn tại nhà máy kết cấu thép theo bản vẽ có đã thiết kế trước nên việc lắp dựng tại công trường được diễn ra rất nhanh chóng.

Các thông số này giúp xác định thiết kế, các yêu cầu kỹ thuận và đơn giá xây dựng nhà thép tiền chế trong các hợp đồng ký kế hợp tác giữ CĐT và công ty thi công nhà khung thép.

Chiều rộng nhà xưởng hay khẩu độ: Chiều rộng của nhà tùy thuộc vào yêu cầu. Không hạn chế về chiều rộng nhà. Chiều rộng nhà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường.
Chiều dài nhà: Chiều dài của nhà tùy thuộc vào yêu cầu. Không hạn chế về chiều dài nhà. Chiều dài nhà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường.
Chiều cao nhà: Chiều cao của nhà tùy thuộc vào yêu cầu. Chiều cao nhà được tính từ chân cột đến diềm mái (giao giữa tôn mái và tôn tường).
Độ dốc mái: Độ dốc mái ảnh hưởng đến việc thoát nước mưa ở trên mái. Thông thường, độ dốc mái được lấy i = 15%.
Bước cột: Bước cột là khoảng cách giữa các cột theo phương dọc nhà. Bước cột được xác định dựa vào chiều dài của nhà và mục đích sử dụng trong nhà.
Tải trọng: Tải trọng tính toán tác động lên công trình bao gồm các loại tải trọng sau: trọng lượng bản thân, hoạt tải mái, tải trọng gió, tải trọng cầu trục tải trọng sàn (nếu có), tải trọng sử dụng.

5 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Cơ chế làm việc của hệ móng băng, bè — cọc và các quan điểm thiết kế kết cấu

Nghiên cứu tác động qua lại khi kể tới ảnh hưởng của đài cọc, nền đất dưới đáy đài và cọc cho thấy cơ cầu truyền tải trọng như sau:

+ Sự làm việc của đài cọc:

Công trình truyền xuống móng. Đài cọc liên kết các đầu cọc thành một khối ải trọng tập trung tại các vị trí chân tường cho các cọc. Sự phân phối này phụ thuộc vào việc bố trí độ cứng kháng uốn của đài (EJ). Ở một mức độ nhất định nó có khả năng điều chỉnh độ lún không đều (lún lệch).

+ Ảnh hưởng của nền đất dưới đáy đài: Khi đài cọc chịu tác động của tải trọng một phần được truyền xuống cho các cọc chịu và một phần được phân phối cho nền đất dưới đáy đài. Tỷ lệ phân phối này còn phụ thuộc vào các yếu tố: độ cứng của nền đất, chuyển vị của đài, chuyển vị của cọc và việc bố trí các cọc.

+ Ảnh hưởng của cọc: Cơ chế làm việc của cọc là nhờ được hạ vào các lớp đất tốt phía dưới nên khi chịu tác động của tải trọng đứng từ đài móng nó sẽ truyền tải này xuống lớp đất tốt thông qua lực ma sát giữa cọc với đất và lực kháng ở mũi cọc làm cọc chịu kéo hoặc nén.

Trong quá trình làm việc cọc còn chịu thêm các tác động phức tạp khác như:

Hiệu ứng nhóm cọc, lực ma sát âm … Do có độ cứng lớn nên cọc tiếp nhận phần lớn tải trọng từ đài xuống, chỉ có một phần nhỏ do nền tiếp nhận.

“Tóm lại sự làm việc của hệ đài cọc – cọc – nên đất là một hệ thống nhất làm việc đồng thời cùng nhau và tương tác lẫn nhau rất phức tạp. Sự tương tác đó phụ thuộc vào độ cứng kháng uốn của đài cọc, độ cứng của nên đất (đáy đài), độ cứng của cọc (khả năng chịu tải và bố trí cọc). Nhờ vào sự tương tác đó mà tải trọng được phân phối xuống nền đất gây ra chuyển vị của nền, chuyển vị này phân phối lại tải trọng cho kết cấu bên trên từ đó có tác dụng điều chỉnh chênh lún, giữ được độ ổn định không gian cho móng.

2 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Các bước thiết kế kết cấu sàn

Thiết kế kết cấu sàn chủ yếu là thiết kế bản và dầm sàn, Các dầm chính được tính toán theo kết cấu khung. Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt, Khi khung không chịu tải trọng gió (chỉ chịu tải trọng đứng) thì có thể tính dầm chính như một dầm liên tục thông thường.

Thiết kế bản và dầm cũng như các kết cấu bê tông cốt thép khác, thường theo 7 bước sau:

Bước l: Mô tả kết cấu, nều rõ tên gọi, vị tí trên mặt bằng kết cấu, nhiệm vụ, các đặc

Điểm (nếu có), các kích thước cơ bản.

Bước 2: Sơ đồ kết cấu, liên kết, gối tựa, là kế cấu tĩnh định hay siêu tĩnh…

Bước 3: Sơ bộ chọn kích thước; bể dày bản, bề cao và bề rộng tiết diện dầm,

Bước 4: Xác định tải trọng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tam thời

(hoạt tải), xét các trường hợp bất lợi có thể xảy ra của hoạt tải

Bước 5. Tính toán. vẽ biểu đồ nội lực. Có nhiều phương pháp để xác định nội lực vì

Vậy trước hết cần nêu tên phương pháp và có thể nêu cả lí do chọn phương pháp đó. Khi

chọn phương pháp cần chú ý kết cấu đang xét là tĩnh định hay siêu tĩnh.

Với kết cấu tĩnh định chỉ dùng một phương pháp, một sơ đổ duy nhất là sơ đồ tính

theo đàn hồi. Để giảm nhẹ việc tính toán nên dùng các biểu đồ và công thức lập sẵn cho

các sơ đồ dầm ứng với các trường hợp tải trọng.

Với kết cấu siêu tĩnh (dầm và bản liên tục) có thể đùng sơ đồ đàn hồi hoặc sơ đồ dẻo,

trong đó có xét đến sự phân phối lại nội lực do tính chất dẻo của vật liêu, đo sự hình

thành khớp dẻo. Với sơ đổ đàn hồi có thể dùng các phương pháp tra bảng, phương pháp,

lực. Phương pháp chuyển vị, phương pháp phần tử hữu hạn hoặc đùng chương trình tính

toán cho máy vi tính.

Khi tính toán bản thường chỉ cần một biểu đổ Mô men uốn. Với dầm thường cần xét

các tường hợp bất lợi của hoạt tải và tổ hợp để tìm ra hình bao nội lực. Riêng khi tính

bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi, các hệ số được cho rong các bằng lập sẵn. Cổ một số số

liệu ứng với hình bao nội lực.

Bước 6: Tính toán vé bê tông cốt thép. Có thể giải một trong ha loại bài toán: Bài toán,

kiểm tra hoặc bài toán tính cốt thép. Có nhiều phương pháp và tiêu chuẩn khác nhau để

tính toán bê tông cốt thép, cần nói rõ phương pháp và tiêu chuẩn được dùng.

Bước 7: Thiết kế chi tiết và thể hiện bản vẽ thi công. Bản vẽ  kết cấu BTCT cẩn tuân

thủ các tiêu chuẩn về vẽ xây dựng. Trên bản vẽ trình bày mặt bằng kết cấu, các mặt

chính của các cấu kiện, các mặt cắt và các chi tiết cấu tạo. Hình vẽ phải rõ ràng, đầy đủ,

“đúng quy cách, ghi đầy dù các kích thước… Ngoài các hình, trên bản vẽ còn cần ghi các

chú thích liên quan đến vật liệu, Bảng thống kê vật liệu và những chú ý cần thiết khi thi công.