Category: Thư viện

7 Tháng Sáu, 2022 by admin 0 Comments

Phong thủy cho nhà chung cư

Xu thế cư trú tất yếu trong đô thị hiện đại là ở nhà chung cư. Đặc trưng Trường khí chung cư là vừa tách bạch phần riêng lại vừa phụ thuộc phần chung, liên quan ảnh hưởng giữa các căn hộ của toàn khối nhà với nhau. Do đó các yếu tố Phong thủy của nhà chung cư tuy vẫn tuân theo những nguyên tắc cơ bản của nhà ở truyền thống nhưng vẫn có các khác biệt cần điều chỉnh linh hoạt.


Tận dụng không gian nhỏ làm tiểu cảnh

Chọn nhà chung cư: xem thế
Nên xem chung cư như một ngôi nhà lớn có nhiều pḥòng, nhiều tầng. Ngôi nhà ấy cần có được các thuận lợi về Phong Thủy như hướng tốt, đón gió mát, tránh nắng gắt, có khoảng lùi tương xứng với đường giao thông để giảm Xung sát bên ngoài xâm nhập vào không gian căn hộ. Cũng như một ngôi nhà độc lập, chung cư cần có khoảng Minh đường khoáng đạt ở phía trước, tốt nhất nên là một khu vực cây xanh, công viên nhỏ làm chỗ vui chơi, nghỉ ngơi cho cư dân, đồng thời là khoảng lùi, tạo tầm nh́n tốt cho người bên ngoài khi tiếp cận. Một chung cư có Phong thủy tốt cũng nên có khoảng cách hài ḥa giữa các khối nhà, cần tránh hình thành vùng Sơn xuyên (khe hẹp tạo gió hút do nhà cao tầng làm quá gần nhau).

Chọn hướng nhà chung cư
Hướng của chung cư là hướng thẳng góc với mặt cửa ra vào chính của chung cư, các lối giao tiếp khác được coi là hướng phụ. Chung cư có mặt dài quay về hướng nam hoặc lân cận nam sẽ đón được gió mát và ánh sáng ổn định (mặt phía bắc). Các cạnh ngắn (đầu hồi) quay về hướng xấu sẽ giúp giảm thiểu căn hộ bên trong chịu ảnh hưởng nắng tây và gió nóng. Đối với những chung cư bị phơi mặt dài ra phía đông tây, cần có giải pháp che chắn như tạo hành lang hay lam che nắng. Khi các dăy chung cư nằm kề nhau cần chú ý đến độ lệch của khối nhà để không cản gió và che khuất tầm nhìn. Căn hộ tốt là căn hộ có cửa sổ các pḥòng quay mặt ra hướng tốt, có những điều kiện sinh môi hợp với gia chủ. Những chung cư cũ dùng hành lang giữa kéo dài thường rất hay bị tối tăm và gió lùa. Chú ý cửa sổ của các căn hộ không nên nhìn vào căn hộ khác (tầm nhìn xuyên thấu và gió lùa xuyên pḥòng) mà nên bố trí nhìn được ra cảnh quan bên ngoài.

Chọn theo Nhân Khẩu Trạch Mệnh
Khi chọn mua căn hộ chung cư, các yếu tố cần quan tâm là sự thông thoáng, tầm nhìn, tiện ích… sau đó tùy theo nhân, khẩu mỗi gia đình mà phân bố pḥòng ốc hợp với đặc tính và mệnh trạch của các thành viên cư trú. Thông thường diện tích căn hộ không rộng răi để làm nhiều pḥòng riêng như nhà phố độc lập, do đó mỗi căn hộ cần tận dụng tối đa các diện tích chung(như pḥòng khách – bếp có thể kết hợp làm không gian ăn – sinh hoạt chung – giải trí… ). Trường khí của căn hộ được quyết định bởi các không gian chung này. Sau không gian chung (mang tính Động – Dương ) cần bố trí tiếp đến các không gian riêng (Tĩnh – Âm ) trên nguyên tắc cân bằng Âm Dương và tránh ngăn chia quá nhiều gây ngột ngạt.

25 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Chức năng của tầng lửng là gì?

Chức năng sử dụng của tầng lửng khá đa dạng. Có thể xây lệch tầng và ở đó dùng làm nơi sinh hoạt chung hay phòng làm việc hoặc đưa phòng khách, phòng ăn và bếp lên khu vực này. Cũng có thể sử dụng nơi đây để vừa làm phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung.

Tầng lửng có nhiều mục đích sử dụng. Công năng sử dụng của tầng lửng khá đa dạng. Tựu trung lại là:

– Khi diện tích xây dựng không được rộng lắm mà cần mặt bằng trệt để kinh doanh hoặc làm nơi để xe, nhà kho cũng có thể làm tầng lửng để tăng tối đa diện tích chứa đựng.

– Khi buộc phải giới hạn bởi chiều cao công trình mà cần mặt bằng rộng cũng có thể dùng tầng lửng. Trường hợp đủ diện tích, có thể đưa hết các không gian chức năng của tầng trệt lên tầng lửng như bếp ăn, phòng khách.

– Tầng lửng cũng có thể chỉ dùng với mục đích tiếp khách mà vẫn quan sát được việc mua bán ở tầng trệt. Tầng lửng có khi vừa là phòng khách vừa là phòng sinh hoạt chung gia đình.

– Với nhiều nhà ở, có thể bố trí tầng lửng như một phòng ngủ của gia chủ.

6 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Phân loại nhà cao tầng trong thiết kế kết cấu

PHÂN LOẠI KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG :

1. Sử dụng : nhà ở, văn phòng, bệnh viện, ks, trung tâm thương mại.

Ý nghĩa : Chức năng sử dụng khác lưới kết cấu cao tầng, sơ đồ kết cấu.

VD1 : Nhà ở -> hẹp -> lưới cột 6-8m, h tầng = 3.2-3.6m

VD2 : Văn phòng trung tâm thương mại: rộng L=9-15m, Ht: văn phòng : 3.2-3.6m TTTM: 4.2-5.4m

2. Theo hình dạng khối nhà:

Dài L Rộng B

a. Nhà dạng thanh:

L>>B

Phân tích:

Kết cấu: 2 phương làm việc khác nhau (tải trọng gió theo phương L nhiều) => chi phí đầu tư cao

b. Nhà dạng tháp

L=B hai phương làm việc như nhau, chi phí thấp hơn

3. Phân loại theo vật liệu: BT, Thép, BT + Thép

4. Phân loại theo biên pháp thi công : Toàn khối. Bán lắp ghép.

5. Chiều cao tòa nhà cộng số tầng:

+ Nhà nhiều tầng loại I : 9 – 16 tầng ( dưới 50m)

+ Nhà nhiều tầng loại II : 17 – 25 tầng ( dưới 75m)

+ Nhà nhiều tầng loại III : 26 – 40 tầng ( dưới 100m)

+ Nhà siêu cao ( chọc trời) : trên 40 tầng ( trên 100m)

6. Theo sơ đồ kết cấu.

2 nhóm:

a/ Hệ kết cấu chịu lực cơ bản: 4 loại (khung chịu lực (K), hệ vách (V), hệ lõi (L), hệ lưới hộp (H)

b/ Hệ kết cấu hỗn hợp : K+V,V+L,K+L,K+V+L

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG:

– Tải trọng lớn phân bố trên diện tích nhỏ => giải pháp nền móng rất quan trọng.

– Nhà cao tầng chịu ảnh hưởng rất nhiều của ht lún lệch => kiểm tra khống chế hiện tượng lún lệch

– Tải trọng : đứng, ngang ( trội, chính)

– H cao, B nhỏ, H/B lớn độ mảnh lớn => rung động => xử lý.

– Thi công :thiết bị chuyên dụng phức tạp

– Sử dụng : chuyên tu bảo dưởng tốn kém

Tag: Thiet ke ket cau, ket cau cong trinh, ket cau benh vien, thiet ke benh vien.

24 Tháng Hai, 2022 by admin 0 Comments

Khối lượng sắt cho 1m2 sàn Bê tông nhà dân dụng

Để tính được khối lượng sắt cho 1m2 sàn bê tông đa phần người ta đều quy đổi đơn vị đo thể tích (m³) ra kg và rất ít khi sử dụng đơn vị đo diện tích (m²) để quy đổi. Trong trường hợp của bạn, sàn nhà bao giờ cũng phải có độ dày nhất định của nó.

Để tính được chính xác nhất khối lượng sắt thép tốn trong quá trình xây dựng, cần phải dựa vào từng đặc điểm riêng biệt của công trình như độ lún, độ chịu lực,…

Bên dưới là bảng giá trị tính toán cơ bản cho tường cấu kiện trong công trình mà bạn cần tính toán, các bạn có thể tham khảo thêm cho mình :

  • Cấu kiện Móng : 100 -120 kg sắt/m3.
  • Cấu kiện Sàn : 120kg – 150kg sắt/m3
  • Cấu kiện Cột : 170k -190kg sắt/m3 với nhịp <5m và 200kg – 250kg sắt/m3 với nhịp >5m.
  • Cấu kiện Dầm : 150kg – 220kg sắt/m3.
  • Cấu kiện Vách : 180kg – 200kg sắt/m3.
  • Cấu kiện Cầu thang : 120 – 140kg/m3.
  • Cấu kiện Lanh tô, sênô : 90kg – 120kg/m3.

20 Tháng Một, 2022 by admin 0 Comments

Chọn thảm trang trí như thế nào?

Nếu bạn đang tìm kiếm những tấm thảm lớn, có thể bạn đã biết về tất cả những lựa chọn có thể có của mình. Bạn phải chọn loại sợi bạn muốn, kiểu dáng và kích thước. Bạn muốn có một tấm thảm vừa vặn với căn phòng mà bạn đã dành cho nó và một tấm thảm cũng sẽ tồn tại lâu dài. Những mẹo nhỏ sau đây để chọn những tấm thảm lớn hơn có thể hữu ích khi bạn mua một tấm thảm lớn cho ngôi nhà của mình.

Sự tinh tế nằm ở cách xắp xếp và bố trí

Khi nói đến việc chọn thảm trang trí lớn, bạn cần phải suy nghĩ cẩn thận về vị trí tấm thảm sẽ được đặt và loại phương tiện nào sẽ tiếp xúc với nó. Ví dụ, những tấm thảm lụa có thể thực sự đẹp, mặc dù bạn sẽ không muốn có một tấm ngay cạnh cửa mà mọi người thường ra vào với những đôi giày bệt. Mặc dù nó không được tinh tế, nhưng một tấm thảm nylon sẽ là tối ưu cho khu vực này. Các hộ gia đình có trẻ em hoặc vật nuôi có thể khó khăn với thảm, vì vậy bạn có thể muốn xem xét các loại sợi có khả năng chống vết bẩn tốt hơn. Tuy nhiên, bạn có thể có một phòng trong nhà của mình, phòng này dùng để giải trí và đây sẽ là nơi tốt nhất cho một tấm thảm chất lượng cao dùng để trưng bày. Những tấm thảm lớn có thể làm nên điều kỳ diệu cho ngôi nhà của bạn, tuy nhiên bạn cần cân nhắc xem chúng sẽ được sử dụng để làm gì khi bạn chọn chúng.

Trong số tất cả các loại thảm lớn, thảm bện có lẽ là hấp dẫn nhất. Bạn có thể tìm thấy những tấm thảm bện với nhiều kiểu dáng khác nhau, nhưng cách tạo ra chúng có thể làm nên điều kỳ diệu cho bất kỳ loại phòng nào.

Thảm bện, giống như tất cả các loại thảm khác, có thể được làm từ sợi nguyên chất hoặc sợi nhân tạo. Thảm bện làm từ len rất phổ biến, mặc dù đây là loại đắt nhất. Một số người trang trí tường của họ bằng những tấm thảm bện, nhưng họ cũng làm những tấm thảm lớn tuyệt vời cho sàn nhà. Bạn cũng có thể lật ngược những loại thảm này, điều này rất thích hợp để lật để giảm mài mòn. Nếu không phải là một thách thức để tìm những tấm thảm lớn trông đẹp với phần còn lại của ngôi nhà của bạn. Bạn chỉ cần tìm một tấm thảm có kiểu dáng bạn thích và được làm từ chất liệu phù hợp với ngôi nhà của bạn.

28 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Bố trí hợp lý neo cho tường chắn có neo

Trong thực tế có nhiều loại tường chắn như tường cọc ván thép, tường cọc bê tông cốt thép, tường cọc xi măng đất… Tường chắn được phân thành hai loại là tường cứng và tường mềm tùy theo cơ chế tường tương tác với đất nền. Bài báo chỉ nghiên cứu loại tường mềm.Tùy theo chiều sâu đào và điều kiện địa chất, tường chắn có thể có một hoặc nhiều hàng neo để đảm bảo giữ ổn định cho hố đào. Trong phạm vi nghiên cứu của bài báo, chỉ xét tường chắn có hai hàng neo.
Có nhiều phương pháp tính toán tường chắn như phương pháp Rigid, phương pháp Winkler, phương pháp phần tử hữu hạn. Nội dung nghiên cứu của bài báo sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp có xét đến tương tác giữa tường và đất nền để phân tích tường chắn bằng công cụ hỗ trợ là phần mềm Plaxis.
Kết quả nghiên cứu chỉ xét đến mô men uốn và chuyển vị ngang trong tường, là hai tiêu chí để nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách bố trí neo mà chưa xét đến lực cắt trong tường, lực theo phương đứng do neo gây ra, chuyển vị theo phương đứng do thành phần lực neo theo phương đứng gây ra và các yếu tố khác.

Tính toán tường chắn theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là phương pháp giải tích được sử dụng để xấp xỉ sự tương tác phức tạp xảy ra giữa đất và kết cấu. Phương pháp FEM cần nhiều thông số đầu vào để đạt được ứng xử chính xác của đất lên bề mặt kết cấu. Loại phân tích này gọi là phân tích tương tác đấtkết cấu (SSI). Trong phân tích FEM SSI, đất và tường thường được mô hình như là các phần tử hữu hạn tuân theo quan hệ giữa ứng suất và biến dạng phù hợp. SSI có thể sử dụng để mô hình hóa quá trình thi công thực tế, các giai đoạn thi công trong suốt quá trình phân tích được mô hình gia tăng dần. Quá trình này dùng mô hình ứng suấtbiến dạng để mô phỏng ứng xử ứng suấtbiến dạng xảy ra trong mỗi chu kỳ tác dụng tải. Điều này rất quan trọng vì ứng xử ứng suấtbiến dạng của đất và mặt tiếp xúc đấtkết cấu là phi tuyến và phụ thuộc vào lộ trình ứng suất.

28 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Những nguyên tắc thiết kế gác lửng

Đối với nhà sâu, có thể thiết kế tầng lửng nằm trong phần trệt và dùng làm nơi sinh hoạt chung. Tầng 2 và 3 dùng làm phòng ngủ. Tầng tiếp theo cũng có thể bố trí thêm được một phòng ngủ nữa nếu đông người.

Nhà xây mới, tầng lửng có thể thiết kế đúc. Trường hợp nhà cũ với độ thông thủy tầng trệt tương đối cao, có thể “chèn” thêm một gác lửng bằng gỗ ván để tăng diện tích sử dụng. Vị trí tầng lửng thường chiếm khoảng 1/2-2/3 diện tích xây dựng tầng trệt. Cao độ tầng trệt thường từ 3,5 m đến 4 m, nếu trệt có lửng thì cao từ 4,5 đến 5 m, khi đó, cao độ tầng lửng vào khoảng 2,2 m-2,5 m.

Cầu thang có thể bố trí ở một khu vực  thuận lợi

Chức năng sử dụng của tầng lửng khá đa dạng. Bạn có thể xây lệch tầng và ở đó dùng làm nơi sinh hoạt chung hay phòng làm việc hoặc đưa phòng khách, phòng ăn và bếp lên khu vực này. Bạn cũng có thể sử dụng nơi đây để vừa làm phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung.

Cầu thang từ trệt lên lửng có thể đặt ở vị trí nhỏ gọn vì số bậc ít và không chiếm diện tích. Cầu thang từ phần lửng lên các tầng trên có thể bố trí ở một khu vực khác thuận lợi hơn và phân chia không gian hợp lý.

21 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Thiết kế không gian cho bé đối với nhà nhỏ

Dù nhà bạn có 500m2 hay 50m2 thì cũng không có nghĩa là quá nhỏ. Trẻ em là niềm vui của cuộc sống nhưng cũng là “tác giả” của sự lộn xộn trong nhà. Nếu bạn có một ngôi nhà rộng thì thật đơn giản để tạo ra không gian dành riêng cho trẻ. Còn trong một ngôi nhà nhỏ thì việc đó không dễ dàng chút nào.

1. Sạch sẽ và gọn gàng

Quy tắc này áp dụng cho mọi phòng trong nhà, tất cả thời gian. Đầu tiên bạn phải “làm cỏ” từ phòng bạn, phòng trẻ, bếp ăn, phòng tắm đến phòng khách,…Lũ trẻ thường lớn rất nhanh và liên tục cần thay đồ mới. Khi bé lớn, bạn nên bán hay đem tặng, cho những đồ bé không dùng nữa.Đối với trẻ lớn hơn hãy để chúng giúp bạn trong việc này để hiểu tại sao những gì bạn đang làm là quan trọng. Một khi bạn đã làm được điều này thì tự động chúng ta sẽ cảm thấy nhà rộng hơn và việc quản lý trở nên dễ giải quyết.

2. Cá nhân hóa

Mọi người đều thích có không gian của riêng mình. Điều này cũng đúng với nhà nhỏ. Khi có phòng riêng, bé sẽ cảm giác được làm chủ và có trách nhiệm giữ gọn gàng, giúp bố mẹ không cần giám sát phòng bé quá nhiều. Đồ chơi trong phòng bé nên cho vào thùng và được ghi nhãn để tiện tìm kiếm.

3. Chỉ định khu vực cụ thể cho đồ đạc

Trong một ngôi nhà lớn, đồ đạc có thể được đặt trong nhiều phòng khác nhau, nhưng trong ngôi nhà nhỏ thì việc đặt chúng ở một vị trí cố định là điều cần thiết. Trong phòng của trẻ, không gian để đồ chơi, sách, quần áo, kỷ vật hay bộ sưu tập của bé và bạn nên giúp bé giữ chúng đúng vị trí sau khi trẻ sử dụng.
Nếu trẻ thích chơi đồ chơi trong phòng khách, bạn nên dạy bé đưa đồ về lại phòng sau mỗi lần chơi. Điều này không những tạo cho trẻ tính tự giác mà còn giúp bạn không mất công di chuyển đồ chơi về phòng cho bé và luôn giữ phòng khách ngăn nắp.

4. Cho bé khoảng thời gian tự do

Bé cần khoảng thời gian vui chơi thỏa thích dài dài có thể mà không phải lo lắng về việc dọn dẹp. Trẻ sẽ thường xuyên thích thời gian này. Cha mẹ cũng nên có khoảng thời gian nghỉ ngơi. Bạn đừng cố lau dọn ngôi nhà, hãy nghỉ ngơi thư giãn một chút cùng bé.

5. Không tham nhiều đồ

Chúng ta cho rằng thừa hơn thiếu và thường khó nói “không” với bé và ngay cả bản thân khi mua nhiều đồ đạc hơn. Lập danh sách những gì bạn có và những thứ bạn cần. Thực tế là có nhiều thứ chúng ta không bao giờ dùng. Hãy nhìn lại không gian nhà bạn, điều đáng lo ngại là sự lộn xộn. Nếu bạn thường xuyên mua đồ đạc mới, ngôi nhà sẽ luôn cảm thấy quá nhỏ và chật chội.
Chia sẻ một ngôi nhà nhỏ với người lớn đã là một thử thách, nhưng chia sẻ với trẻ giống như một trải nghiệm vậy. Hãy đối mặt với điều đó, ai cũng muốn nhà mình có nhiều phòng hơn, điều tốt nhất là tận dụng triệt để những gì bạn đang có. Ngôi nhà cũng góp phần tạo nên niềm vui trong cuộc sống. Hãy giải thích cho bé giá trị của ngôi nhà nhỏ mà trẻ gọi là nhà của bé và yêu thương nó.

21 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Ứng dụng tấm cốp pha bê tông trong thi công sàn bê tông toàn khối nhà cao tầng

Các công trình cao tầng hiện nay hầu hết là nhà kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) Sự phát triển của bê tông và cốt thép cường độ cao đã đưa đến khái niệm về kết cấu BTCT nhà cao tầng. Để có thể sử dụng các loại vật liệu cường độ cao này, đòi hỏi phải có các thiết bị cũng như biện pháp thi công mới.
Lịch sử công nghệ nhà cao tầng đã trải qua nhiều giai đoạn. Trong thế kỷ 20, trước năm 1946, hầu hết các nhà cao trên 20 tầng là kết cấu thép. Từ đầu những năm 50 và đặc biệt 25 năm gần đây các công trình bằng BTCT đã bắt đầu cạnh tranh chiều cao với các công trình kết cấu thép. Trước đây việc vận chuyển vật liệu lên cao chủ yếu bằng tháp nâng khung gỗ, động cơ xăng, bê tông trộn tại chỗ 3-4m3 và đưa đến vị trí bằng máng nghiêng, đổ bê tông bằng xe đẩy và kết hợp với nhân công.

Đầu những năm 50 đã áp dụng tời trên khung thép với động cơ điện, bê tông và các vật liệu khác có thể vận chuyển cao tới 150m với tốc độ 120m/phút. Ngày nay việc sử dụng vận thăng kết hợp với cẩu tháp tự leo đang là những thiết bị tiên tiến và phù hợp nhất.

Bê tông trộn sẵn ở trạm trộn tập trung (bê tông thương phẩm) có mức độ cơ giới hoá cao và vận chuyển đến công trình bằng xe trộn lưu động đáp ứng mọi nhu cầu tiến độ. Công nghệ vật liệu và hoá chất xây dựng cũng đã đạt nhiều thành tựu đáng kể cho phép nâng cao công nghệ xây dựng nhà cao tầng.

Nói đến thi công công trình cao tầng, chúng ta cần quan tâm đến một vấn đề hết sức quan trọng đó là kết cấu bê tông đổ tại chỗ hay kết cấu lắp ghép kết hợp đổ bê tông tại chỗ để có thể đưa ra sự lựa chọn cho phù hợp. Hiện nay, trong các công trình cao tầng ở nước ta một công nghệ mới đang được áp dụng đó là tấm côppha bê tông sàn đúc sẵn, thay thế cho côppha sắt hoặc gỗ là một phần của tấm sàn BTCT toàn khối. Với công trình nhà cao tầng khối lượng đổ bê tông tại chỗ lớn, nên công tác ván khuôn đóng vai trò khá quan trọng trong quy trình và kỹ thuật thi công công trình Giá thành ván khuôn thi công cho một công trình cũng có một vai trò đáng kể trong giá thành xây dựng chung. Mặt khác công tác thi công ván khuôn còn quyết định một phần tiến độ thi công.

Các nước phát triển trên thế giới trước đây cũng như ở nước ta từ khi bắt đầu xây dựng các công trình cao tầng đã áp dụng rất nhiều phương pháp để thi công côppha sàn và các loại côppha có những tên gọi chuyên dùng sau đây:

– Ván khuôn sàn lắp ráp sử dụng giáo chống; ván khuôn bản rộng cẩu lắp theo phương pháp ván khuôn bay; Ván khuôn trượt tường hầm thang và các ô cứng; Ván khuôn bản lớn; Ván khuôn leo thi công tường vách; Ván khuôn định hình bằng nhựa hoặc bằng sắt; Ván khuôn BTCT cho sàn đổ bê tông toàn khối.
Khác với côppha thông tường được làm bằng gỗ hoặc ván ép hoặc côppha định hình bằng thép sau khi đổ bê tông chờ cho đến khi bê tông đạt cường độ tiêu chuẩn mới được tháo dỡ côppha sau đó phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa, thì tấm côppha BTCT được đổ bằng bê tông đá nhỏ có cốt thép bên trong thường dày từ 60 ÷ 100mm và mác bê tông thường lớn hơn mác bê tông của sàn. Hình dáng của tấm có thể là hình chữ nhật, hình thang, kích thước được xác định theo tính toán để đảm bảo phù hợp với sức nâng của cần cẩu độ bền của tấm trong quá trình thi công không bị gẫy khi cẩu vào vị trí và đảm bảo sự làm việc của tấm với phần bê tông đổ sau như một khối thống nhất theo sơ đồ kết cấu ban đầu. Mặt tiếp giáp giữa mặt trên của tấm và phần bê tông đổ sau không bị trượt qua nhau. Mối nối ướt giữa tấm và phần bê tông đổ sau không bị phá hoại.

Mặt trên của tấm côppha bê tông (mặt tiếp giáp với phần bê tông đổ sau) tuyệt đối không được xoa nhẵn, mà phải tạo nhám và có các gân bê tông để tạo lực dính bám với bê tông đổ sau. Mặt dưới của tấm có thể xoa phẳng nhẵn vì nó có thể là trần nhà. Cốt thep trong tấm được chia làm mấy loại như sau:
+ Lưới thép đặt trong tấm có cấu tạo như lưới thép của bản sàn và được xác định theo yêu cầu.
+ Thép chờ là thép cấu tạo thường bố trí vòng quanh chu vi của tấm để neo lưới cốt thép trên trong tấm vào phần sàn bê tông đổ sau.
+ Râu thép có thể coi như các móc cẩu, nhưng khi đã vào vị trí thì nó được coi như thép giá để định vị khoảng cách giữa hai tấm lưới thép.
+ Thép gia cố giữa các móc cẩu…
Tấm côppha bê tông thông thường cũng được thiết kế định hình để có thể sản xuất hàng loạt cho các tầng được đổ tại công trình, nếu có diện tích mặt bằng cho phép đổ tại chỗ hoặc được sản xuất tại nhà máy sau khi đủ ngày tuổi được vận chuyển đến công trường để cẩu lắp vào vị trí. Tấm côppha bê tông được đặt lên trên dàn giáo chống được lắp đặt phía dưới và cũng được thiết kế chi tiết.

Những tấm côppha này cũng có râu thép chờ để liên kết với nhau và có gờ để liên kết với phần bê tông đổ sau. Khi bê tông đổ sau đã liên kết với tấm côppha bê tông này và đủ cường độ tiêu chuẩn thì chỉ việc tháo dỡ cây chống hoặc giáo chống bên dưới là xong. Loại ván khuôn này góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công một cách đáng kể. Phương pháp này được gọi là phương pháp thi công bán lắp ghép.

Với những công trình cao tầng và diện tích sử dụng lớn, việc sử dụng phương pháp thi công bán lắp ghép với các tấm côppha bê tông đúc sẵn – là một phần kết cấu sàn – sẽ làm cho giá thành công trình giảm.

Ở nước ta một số các công trình lớn đã và đang sử dụng biện pháp thi công này như Khách sạn Hà Nội Opera Hinton, Nhà làm việc Khoa Pháp văn Đại học Sư phạm Hà Nội.

Trình tự thi công sàn toàn khối khi sử dụng tấm côppha bê tông đúc sẵn:

– Chế tạo trước tấm côppha bê tông tại hiện trường hoặc nhà máy.
– Lắp dựng hệ thống cột hoặc giáo chống đỡ kết hợp các xà gồ đỡ.
– Sau khi lắp dựng xong hệ thống cột chống và giáo đỡ, thì tiến hành cẩu lắp các tấm côppha bê tông đúc sẵn lên trên hệ thống giàn giáo thay cho côppha đáy của kết cấu sàn BTCT đang thi công.
– Liên kết các mối nối giữa các phần tấm côppha bê tông đúc sẵn bằng các râu thép chờ sẵn, rải thép sàn trực tiếp lên tấm côppha bê tông này.
– Đổ bê tông phần kết cấu còn lại toàn khối với các mối nối giữa các phần kết cấu đã đúc sẵn, bảo dưỡng theo quy phạm.
– Tháo dỡ cây chống, dàn giáo chống, xà gồ để lại các tấm côppha bê tông đã được liên kết toàn khối với lớp bê tông đổ sau.

Như vậy có thể hiểu kết cấu sàn BTCT toàn khối đã được thi công thành hai lớp kết cấu có đặc trưng cơ lý khác nhau, nhưng làm việc tương tác với nhau giống như kết cấu hỗn hợp gồm nhiều thành phần vật liệu. Để có thể áp dụng công nghệ bán lắp ghép trong việc thi công các công trình bê tông kích thước lớn dạng tấm hoặc bản chúng ta cần phải: biết nguyên lý cấu tạo các tấm côppha bê tông và phương pháp tính toán loại kết cấu BTCT có cấu tạo hai lớp, trong đó một lớp là BTCT được chế tạo định hình sẵn và sử dụng như tấm côppha và lớp thứ hai là BTCT đổ tại chỗ sau khi lắp dựng xong các tấm côppha trên, có thể sử dụng tấm côppha bê tông theo các bước sau:

Bước 1: Tương tự như các côppha thông thường ta cũng tiến hành lắp dựng các cột chống đỡ côppha bê tông có thể bằng gỗ, bằng thép hoặc bằng khung dàn giáo. Sau đó tiếp tục lắp các xà gồ đỡ tấm nằm trên các đầu cột chống tương tự như biện pháp thông thường khi thi công cột – dầm dỡ côppha của các sàn sử dụng tấm côppha bằng gỗ hoặc bằng tấm thép. Thông thường nên lắp các xà gồ đỡ tấm song song theo một phương trong một ô bản sàn với khoảng cách giữa các xà gồ thông thường là 500 – 600mm.

Bước 2: Sau khi đã lắp dựng xong cột chống, xà gồ đỡ tấm côppha bê tông ta căn chỉnh, kiểm tra cao độ của hệ xà gồ đỡ sao cho đúng cao độ thiết kế và bắt đầu tiến hành cẩu lắp tấm bê tông côppha vào vị trí đã được thiết kế trước. Các tấm cần được đánh số và đánh dấu vị trí lắp dựng tránh hiện tượng nhầm lẫn.Trong khi cẩu lắp các tấm, cần phải được nằm ngang, các dây cẩu phải căng đều không được lệch nhau. Sau khi lắp xong các tấm cho một khu sàn cần kiểm tra lại cao độ các tấm không hoàn toàn thẳng theo đúng thiết kế có thể cong vênh, khi tấm bắt đầu chịu tải trọng sinh ra hiện tượng nứt gẫy. Trước khi tiến hành bước 3 một công việc cũng hết sức cần thiết nữa là nếu đối với các tầng ở trên thì khi dùng khung giáo làm cột chống thì ta cần kiểm tra các chân khớp nối giữa các chân giáo đã xuống hết chưa hoặc các chân kích và đầu kích đã được tăng hết cỡ chưa. Còn đối với tầng một nếu chân giáo đặt trên nền đất yếu, cần phải kiểm tra nền đất hoặc kê kích sao cho khi bắt đầu chịu tải các giàn giáo không bị lún hoặc lún lệch.

Bước 3: Tiếp tục lắp các tấm côppha thành dầm (ở đây ta mới chỉ nghiên cứu việc làm côppha cho sàn, còn dầm cột và vách đổ bê tông tại chỗ), hoặc cho phần đổ bù giữa tấm này và tấm kia hoặc giữa các tấm với vách cứng. Việc ghép côppha này tiến hành theo đúng các phương pháp truyền thống. Đối với những phần bù thêm này khi ghép côppha (có thể bằng gỗ hoặc bằng sắt có chiều dày nhỏ hơn tấm côppha bê tông) cần chú ý cao độ của các tấm côppha này sao cho khi dỡ côppha phần bê tông đổ thêm này liền khối với phần bê tông của tấm. Vì phần bê tông của tấm có thể được sử dụng làm trần không cần trát mà chỉ cần bả lại và sơn hoàn thiện.

Bước 4: Sau khi tiến hành xong bước ba, ta cần vệ sinh rửa bề mặt côppha kể cả côppha bê tông vì trong qúa trình cẩu lắp tấm công nhân đi lại trên sàn hoặc những phần lắp ghép thêm côppha cho phần tiếp giáp của tấm với các phần khác có thể bằng gỗ sẽ làm bẩn bề mặt côppha làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính của hai phần bê tông.Tiếp theo, tiến hành rải các lớp thép cấu tạo hoặc theo thiết kế của các phần nối và của sàn. Việc rải các lớp thép này tuỳ thuộc vào mối nối của tấm các phần còn lại mà các lớp thép có thể là cấu tạo hoặc là theo tính toán thiết kế.

Bước 5: Trước khi tiến hành bước đổ bê tông, cần tưới nước rửa lại ván khuôn và thép một lần nữa để đảm bảo cho bê tông được bám dính tốt hơn. Sau đó tiến hành đổ bê tông như bình thường. Và tiến hành bảo dưỡng bê tông theo đúng quy trình và quy định bảo dưỡng bê tông đã được đặt ra. Bước 6: Sau khi bê tông đã đủ thời gian quy định, thì tiến hành tháo dỡ cột chống và xà gồ của sàn, đồng thời tháo dỡ côppha của phần dầm hoặc phần nối giữa các tấm hoặc các tấm với phần khác. Lúc này tấm đã được gắn với phần bê tông đổ sau như một khối thống nhất.
Từ những tính chất nêu trên, chúng ta thấy rằng để tăng khả năng chịu lực và tăng nhịp (chiều dài, chiều rộng cho tấm), đồng thời giảm mác bê tông có thể sử dụng các loại tấm côppha bê tông ứng suất trước hoặc dùng vật liệu nhẹ làm phần lõi của kết cấu nhằm làm giảm trọng lượng của công trình và giảm giá thành xây dựng. Tuy nhiên, việc chế tạo sản xuất các tấm côppha bê tông này chi phí ban đầu cũng khá lớn. Để giảm giá thành trong xây dựng, chúng ta cần phải có nhiều công trình thiết kế sử dụng loại.

20 Tháng Mười, 2021 by admin 0 Comments

Tính toán giá thành khi xây nhà mới

Khi chuẩn bị xây dựng một căn nhà mới, một vấn đề mà tất cả các chủ nhà và các chủ đầu tư đều quan tâm là giá thành xây dựng.
Việc tính giá thành xây dựng được chia thành 2 bước cụ thể là tính khái toán giá trị xây dựng và tính dự toán chi tiết…

Tính khái toán giá trị xây dựng:

Việc tính khái toán giá trị xây dựng dựa vào số liệu thống kê và kinh nghiệm của các nhà thầu xây dựng. Sau nhiều công trình và thực hiện tổng kết chi tiết cuối công trình, nhà thầu có kinh nghiệm sẽ tìm được những hàm số thống kê tương quan giữa giá thành và một biến số nào đó. Thông thường và dễ gặp nhất là mối tương quan giữa diện tích xây dựng và giá trên một đơn vị diện tích. Ví dụ: chúng ta thường nghe nói giá xây dựng nhà ở hiện nay là 5 triệu đồng/m 2 .

Như đã trình bày ở trên, việc tính khái toán dựa vào đơn giá/m2 là dựa vào thống kê nên chắc chắn sẽ có nhiều sai số và độ tin cậy phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng mẫu thống kê. Cụ thể là nhà thầu phải có nhiều công trình về hình dáng, chất lượng hoàn thiện về kết cấu, địa chất, địa tầng tương đồng để có được một kết quả thống kê tin cậy. Điều này thật khó trong điều kiện hiện nay, bởi khi các Hiệp hội Xây dựng, Hiệp hội Kiến trúc chưa thể đứng ra tập hợp và phân tích số liệu này thì các nhà thầu đơn lẻ rất khó có được số liệu tin cậy. Thông thường, độ sai lệch của giá trị khái toán tính trên đơn giá xây dựng/m2 hiện nay khá cao, có thể sai số hơn 10% và có trường hợp cá biệt lên đến 50%.

Tham khảo ý kiến của các nhà thầu xây dựng hiện nay trên địa bàn TP.HCM ở các vùng nội thành, đơn giá xây dựng/m2 được tính trung bình từ 3.2 – 3.8 triệu đồng cho mỗi m2 diện tích phần thô, từ 5.5 – 9.5 triệu đồng cho phần hoàn thiện cơ bản, từ 11-30 triệu đồng cho nội thất từ cơ bản đến cao cấp. Diện tích xây dựng này được hiểu là diện tích của tầng trệt, các tầng lầu kể cả ban công. Nếu nhà mái lợp tôn chi phí mái bằng 30% diện tích, mái BTCT chi phí mái bằng 50% diện tích,  mái xà gồ + lợp ngói chi phí bằng 70% diện tích, mái BTCT + ngói chi phí bằng 100% diện tích. Móng băng bằng 40% diện tích, móng cọc bằng 30% diện tích. Tầng hầm sâu đến 1.3m bằng 150% diện tích, sâu đến 1.7m bằng 170% diện tích, sâu đến 2m bằng 200% diện tích, sâu hơn 2m bằng 250% diện tích

Ví dụ: Xây một ngôi nhà diện tích tầng trệt là 100 m2, xây một trệt hai lầu và mái bê tông cốt thép + ngói, móng cọc, có 1 tầng hầm,  thì giá trị xây dựng phần thô và vật tư hoàn thiện mức trung bình được tính như sau :

Đơn giá : 5.500.000 vnđ

Móng 30% diện tích : 169.500.000 vnđ

Trệt 100m2 : 550.000.000 vnđ

Lầu 200m2 : 1.100.000 vnđ

Mái 100% diện tích : 550.000.000 vnđ

Tầng hầm 150% diện tích : 825.000.000 vnđ
Tổng tiền : 3.190.000.000 vnđ

Tính dự toán chi tiết

Đây là phương pháp tính chính xác nhất để tính ra giá thành xây dựng. Để lập được một dự toán cho căn nhà chuẩn bị xây, điều tiên quyết là công trình xây dựng dự kiến phải được hoàn tất đầy đủ hồ sơ thiết kế chi tiết, bao gồm hồ sơ khảo sát địa chất, hồ sơ thiết kế kiến trúc, hồ sơ thiết kế kết cấu, hồ sơ thiết kế hệ thống cấp thoát nước, hồ sơ thiết kế hệ thống điện, điện thoại, máy tính, camera bảo vệ… Dựa trên những bản vẽ thiết kế này, các dự toán viên sẽ tính được dự toán chi tiết của công trình xây dựng. Kết quả tính toán của các dự toán viên sẽ cho chúng ta 3 bảng tính toán quan trọng sau:

1. Bảng tiên lượng dự toán: Trong bảng này là khối lượng chính xác của tất cả các công việc, hạng mục phải thực hiện từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn tất công trình. Ví dụ: trong công trình sẽ phải xây bao nhiêu m2 tường bằng gạch ống có độ dày 100cm, phải đổ bao nhiêu khối bê tông sàn, cột…

2. Bảng tổng hợp kinh phí vật tư: Bảng này liệt kê chính xác số lượng và đơn giá thị trường của tất cả các chủng loại vật tư sẽ được sử dụng. Ví dụ: phải sử dụng bao nhiêu tấn xi măng, thép, bao nhiêu viên gạch ống, gạch thẻ và giá tiền là bao nhiêu…

3. Bảng tổng hợp kinh phí dự toán: Trong bảng này, dự toán viên sẽ chỉ rõ chi phí cho phần vật liệu, nhân công và các chi phí khác khi xây dựng công trình. Đây là kết quả dự toán cuối cùng có độ chính xác cao, sai số nhỏ hơn 5% cho việc định giá một công trình.

Như vậy, tuỳ vào tính chất quan trọng của công trình, tuỳ vào mức độ chấp nhận rủi ro và sai số, các nhà đầu tư có thể chọn một phương án có độ sai số cao nhưng nhanh chóng, đơn giản (phương pháp tính khái toán) hay chọn cho mình một phương pháp quyết định độ tin cậy (tính dự toán chi tiết).