Category: Tin kết cấu

2 Tháng Năm, 2022 by admin 0 Comments

Các loại bê tông và bê tông cốt thép phù hợp được sử dụng trong thiết kế

Tuổi thiết kế bê tông là bê tông đạt tất cả các tiêu chuẩn về chất lượng quy định, được chỉ định khi thiết kế xuất phát từ thời hạn chất tải thực tế có thể của kết cấu bằng các tải trọng theo thiết kế, có kể đến các phương pháp thi công kết cấu và các điều kiện đóng rắn bê tông. Khi không có các thông số, số liệu trên thì cấp bê tông được quy định ở tuổi thiết kế là 28 ngày.

Các tiêu chuẩn về cường độ chịu nén của bê tông, bê tông cốt thép, bê tông ứng suất,… phải được áp dụng theo cấp cường độ chịu nén cụ thể:

Đối với bê tông và bê tông cốt thép: không thấp hơn B15

Đối với bê tông ứng suất trước: Phụ thuộc vào cấp cường độ chịu kéo của cốt thép ứng suất trước, nhưng không nhỏ hơn B20

Nếu không có căn cứ thực nghiệm thì không được phép sử dụng bê tông hạt nhỏ vào kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động của tải trọng lặp lại nhiều lần, và các kết cấu ứng suất trước có nhịp lớn hơn 12m với cốt thép bằng dây kéo nguội và cáp.

Cấp cường độ chịu nén của bê tông hạt nhỏ là không nhỏ hơn B20, còn nếu dùng cho việc bơm vào các ống lồng thì cấp cường độ chịu nén không nhỏ hơn B25.

Mác chống thấm nước của bê tông cần được chỉ định phụ thuộc vào điều kiện sử dụng và mức tác động của môi trường xâm thực.

Các chỉ tiêu chất lượng của cốt thép được dùng trong thiết kế

Khi thiết kế nhà và công trình bê tông cốt thép phù hợp với các yêu cầu đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thì bắt buộc phải quy định các loại cốt thép sử dụng và kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của nó

15 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Thiết kế kết cấu của nền móng

Loại móng phụ thuộc vào tải trọng của cột và khả năng chịu lực của đất đỡ. Đất dưới nền dễ bị biến đổi lớn hơn. Ngay cả dưới một công trình nhỏ, đất cũng có thể thay đổi từ đất sét mềm đến mùn cứng. Bản chất và đặc tính của đất có thể thay đổi theo mùa và thời tiết, giống như sự trương nở khi thời tiết ẩm ướt. Hàm lượng ẩm tăng lên dẫn đến mất khả năng chịu lực đáng kể trong trường hợp một số loại đất nhất định có thể dẫn đến lún khác nhau. Cần tiến hành khảo sát tại các khu vực để xác định các đặc tính của đất. Đối với kết cấu khung, móng cột cô lập thường được ưu tiên ngoại trừ trường hợp tồn tại ở độ sâu lớn, móng cọc có thể là lựa chọn thích hợp. Nếu các cột có khoảng cách rất gần nhau và khả năng chịu lực của đất thấp, móng bè có thể là một giải pháp thay thế. Đối với cột trên đường biên có thể bố trí móng tổ hợp hoặc móng bè.

Các giả định trong thiết kế chống động đất

Sau đây là các giả định được đưa ra trong thiết kế công trình chịu động đất:
Động đất gây ra các chuyển động xung kích trên mặt đất, có tính chất phức tạp và không đều, thay đổi theo chu kỳ và biên độ, mỗi chuyển động kéo dài trong một khoảng thời gian nhỏ. Do đó, sự cộng hưởng của loại được hình dung dưới các kích thích hình sin ở trạng thái ổn định, sẽ không xảy ra vì nó sẽ cần thời gian để tạo ra các biên độ như vậy.
Động đất không có khả năng xảy ra đồng thời với gió hoặc cực đại. Lũ lụt hoặc tối đa sóng biển.
Giá trị của mô đun đàn hồi của vật liệu, bất cứ khi nào được yêu cầu, có thể được lấy theo phân tích tĩnh.

12 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Một số khái niệm liên quan đến khối lượng bê tông

Thế nào là định mức vữa xây dựng?

Định mức vữa xây dựng được hiểu là tỷ lệ ước lượng chuẩn cho xi măng, vôi cục cùng cát vàng để tạo nên một mét khối cho vữa xây dựng. Tuy nhiên, vữa có nhiều định mức nên phải dựa trên nhu cầu cụ thể để đong tỷ lệ cho chuẩn.

Định mức bê tông nghĩa là gì?

Định mức bê tông nghĩa là tỷ lệ cát đá xi măng cần có để tạo ra được một mét khối bê tông mác các loại 100, 200, 300…

Vậy là, chúng tôi vừa chia sẻ tới bạn thông tin về: Trọng lượng riêng của bê tông. Hy vọng rằng, bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hay, bổ ích sau khi đọc xong bài viết này.

Trọng lượng riêng của một số loại vật liệu xây dựng được biểu diễn qua bảng dưới đây: 

STT Tên vật liệu, sản phẩm Trọng lượng

đơn vị

( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1 Cát nhỏ ( cát đen ) 1,20 T/m3
2 Cát vừa ( cát vàng ) 1,40 T/m3
3 Sỏi các loại 1,56 T/m3
4 Đá đặc nguyên khai 2,75 T/m3
5 Đá dăm 0,5 là 2cm 1,60 T/m3
6 Đá dăm 3 là 8cm 1,55 T/m3
7 Đá hộc 15cm 1,50 T/m3
8 Gạch vụn 1,35 T/m3
9 Xỉ than các loại 0,75 T/m3
10 Đất thịt 1,40 T/m3
11 Vữa vôi 1,75 T/m3
12 Vữa tam hợp 1,80 T/m3
13 Vữa bê tông 2,35 T/m3
14 Bê tông gạch vỡ 1,60 T/m3
15 Khối xây gạch đặc 1,80 T/m3
16 Khối xây gạch có lỗ 1,50 T/m3
17 Khối xây đá hộc 2,40 T/m3
18 Bê tông thường 2,20 T/m3
19 Bê tông cốt thép 2,50 T/m3
20 Bê tông bọt để ngăn cách 0,40 T/m3
21 Bê tông bọt để xây dựng 0,90 T/m3
22 Bê tông thạch cao với xỉ lò cao 1,30 T/m3
23 Bê tông thạch cao với xỉ lò cao cấp phối 1,00 T/m3
24 Bê tông rất nặng với gang dập 3,70 T/m3
25 Bê tông nhẹ với xỉ hạt 1,15 T/m3
26 Bê tông nhẹ với keramzit 1,20 T/m3
27 Gạch chỉ các loại 2,30 kg/ viên
28 Gạch lá nem 20x20x1,5 cm 1,00 kg/ viên
29 Gạch lá dừa 20x20x3,5 cm 1,10 kg/ viên
30 Gạch lá dừa 15,8×15,8×3,5 cm 1,60 kg/ viên
31 Gạch xi măng lát vỉa hè 30x30x3,5 cm 7,60 kg/ viên
32 Gạch thẻ 5x10x20 cm 1,60 kg/ viên
33 Gạch nung 4 lỗ 10x10x20 cm 1,60 kg/ viên
34 Gạch rỗng 4 lỗ vuông 20x9x9 cm 1,45 kg/ viên
35 Gạch hourdis các loại 4,40 kg/ viên
36 Gạch trang trí 20x20x6 cm 2,15 kg/ viên
37 Gạch xi măng hoa 15x15x1,5 cm 0,75 kg/ viên
38 Gạch xi măng hoa 20x10x1,5 cm 0,70 kg/ viên
39 Gạch men sứ 10x10x0,6 cm 0,16 kg/ viên
40 Gạch men sứ 15x15x0,5 cm 0,25 kg/viên
41 Gạch lát granitô 56,0 kg/ viên
42 Ngói móc 1,20 kg/ viên
43 Ngói máy 13 viên/m2 3,20 kg/ viên
44 Ngói máy 15 viên/m2 3,00 kg/ viên
45 Ngói máy 22 viên/m2 2,10 kg/ viên
46 Ngói bò dài 33 cm 1,90 kg/ viên
47 Ngói bò dài 39 cm 2,40 kg/ viên
48 Ngói bò dài 45 cm 2,60 kg/ viên
49 Ngói vẩy cá ( làm tường hoa ) 0,96 kg/ viên
50 Tấm fibrô xi măng sóng 15,0 kg/ m2
51 Tôn sóng 8,00 kg/ m2
52 Ván gỗ dán 0,65 T/ m3
53 Vôi nhuyễn ở thể đặc 1,35 T/ m3
54 Carton 0,50 T/ m3
55 Gỗ xẻ thành phẩm nhóm II, III 1,00 T/ m3
56 Gỗ xẻ nhóm IV 0,91 T/ m3
57 Gỗ xẻ nhóm VII 0,67 T/ m3
58 Gỗ xẻ nhóm VIII 0,55 T/ m3
59 Tường 10 gạch thẻ 200 kg/m2
60 Tường 10 gạch ống 180 kg/m2
61 Tường 20 gạch thẻ 400 kg/m2
62 Tường 20 gạch ống 330 kg/m2
63 Mái Fibrô xi măng đòn tay gỗ 25 kg/m2
64 Mái Fibrô xi măng đòn tay thép hình 30 kg/m2
65 Mái ngói đỏ đòn tay gỗ 60 kg/m2
66 Mái tôn thiếc đòn tay gỗ 15 kg/m2
67 Mái tôn thiếc đòn tay thép hình 20 kg/m2
68 Trần ván ép dầm gỗ 30 kg/m2
69 Trần gỗ dán dầm gỗ 20 kg/m2
70 Trần lưới sắt đắp vữa 90 kg/m2
71 Cửa kính khung gỗ 25 kg/m2
72 Cửa kính khung thép 40 kg/m2
73 Cửa ván gỗ ( panô ) 30 kg/m2
74 Cửa thép khung thép 45 kg/m2
75 Sàn dầm gỗ , ván sàn gỗ 40 kg/m2
76 Sàn đan bê tông với 1cm chiều dày 25 kg/m2

12 Tháng Tư, 2022 by admin 0 Comments

Các nguyên nhân Tường nhà bị nứt

Tường nhà bị nứt có rất nhiều nguyên nhân, trong đó, nguyên nhân do quá trình thi công chủ yếu là vì:

  • Đối với những vết nứt nhẹ, cạn hình chân chim chỉ nằm trên lớp vữa trát, không ăn sâu trong tường gạch thì nguyên nhân có thể là do kỹ thuật tô trát vữa. Có thể do tường khô quá thợ vẫn tô, hồ trộn không đều, hô tô mỏng, tô xong bị nắng nhiều hoặc không dưỡng hồ đúng… Nguyên nhân khác có thể do việc sơn tường không đúng kỹ thuật, thi công sai quy trình.
  • Đối với trường hợp nứt ở mép tiếp giáp giữa các bức tường, cột, nguyên nhân có thể do quá trình thi công, thợ không đặt hay đặt không đủ thép râu neo vào tường.
    Nếu nét ở mép tiếp giáp tường da đà thì nguyên nhân còn có thể là do không xử lý hồ dầu và ẩm đúng, đồng thời quá trình xây đã không tuân theo quy cách (xây xiên, xây bằng gạch thẻ, gạch đinh, các góc trống phải miết kỹ hồ) dẫn tới khi đông cứng, tường và hồ xây, trát co ngót mọt phần gây ra các vết nứt.
  • Nếu là vết nứt ở mép cửa ra vào, cửa sổ thì nguyên nhân có thể là do đà lanh tô cửa không đủ dài, không đủ đoạn neo gối lên hai đầu tường và khi sử dụng đã có lúc cửa bị đóng quá mạnh.
  • Đối với các vết nứt nghiêng trên tường, xuất hiện ở một góc tường, bậu cửa rồi lan sâu vào giữa mảng tường thì nguyên nhân có thể là do nhà bị lún xụt ít nhiều.
  • Đối với trường hợp nứt chân chim nhẹ và cạn thì có thể đục các vết hồ cũ dọc theo các vết nứt, xử lý kĩ, cấp ẩm đủ cho tường sau đó tô lại bằng vữa già, xi măng, cát mịn. Nếu tường bị dộp, cần đục bỏ toàn bộ mảng tường để tô lại. Lớp hồ tô phải để tối thiểu 7 ngày thì mới khô sau đó xử lý chà, trét sơn nước.
  • Trường hợp nứt mép tiếp giáp tường, cột thì có thể xử lý bằng cách dùng máy cát tạo rãnh sâu, sau đó làm sạch, sẩm và hút phụt vữa sửa chữa (loại đông cứng nhanh bán sẵn) và trát lại bằng vữa trát thông thường.
  • Những vết nứt ở mép cửa thì có thể phòng ngừa ngay từ khâu thi công với cách tăng chiều dài đà lanh tô trên đầu cửa ra vào, cửa sổ, tối thiểu là 20cm (nếu có điều kiện thì đúc đà lanh tô qua cột). Còn nếu đã bị nứt rồi thì đục hẳn đà lanh tô ra, thay loại mới dài hơn. Tuy nhiên, cách này không mang lại hiệu quả lâu dài. Tốt nhất là bạn không nên tiết kiệm chiều dài đà lanh tô để dẫn tới hệ quả này.

Có thể khắc phục tường bị nứt nhẹ bằng cách cạo lớp vữa cũ đi trát lại. Chỗ nứt nặng hơn thì có thể dùng cách tạo rãnh sâu rồi hút phụt, sửa chữa.

  • Với những vết nứt nghiêng, muốn sửa phải chống lún bằng các giải pháp khác nhau, rất khó khăn và tốn kém. Có thể xử lý tạm thời bằng cách đục rỗng các vết nứt sau đó “gông” (đinh đỉa) để may các vết nứt lại. Cách này chỉ có tác dụng một thời gian vì không xử lý được tận gốc nguyên nhân nứt tường. Nếu gặp các loại vết nứt này, tốt nhất bạn nên tìm các đơn vị sửa chữa thi công có kinh nghiệm. Một điều cần chú ý là khi phát hiện các khe nứt, bạn nên dùng bút đánh dấu vết nứt lại, ghi lại ngày tháng và theo dõi vết nứt có phát triển thêm không để có thể có biện pháp xử lý hợp lý hơn.
  • Ngoài ra để phòng trống lỗi khi xây nhà bị nứt tường, bạn nên tính toán kĩ càng từ khâu làm móng, kiểm tra tỉ mỷ, kỹ lưỡng phương án thi công phù hợp với địa chất tại khu đất mình xây. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chú ý lựa chọn các loại vật liệu chất lượng tốt, đặc biệt là nên chọn loại xi măng có hoạt chất Power-S có khả năng tăng độ chắc chắn cho bê tông, giúp bê tông chịu lực tốt, chống thấm tốt từ đó gia tăng tuổi thọ cho công trình.

21 Tháng Ba, 2022 by admin 0 Comments

Các chỉ tiêu chất lượng của cốt thép được dùng trong thiết kế

Một số loại thép được sử dụng làm cốt trong bê tông cốt thép và các tiêu chuẩn tương ứng với mỗi loại:

  • Thép thanh cán nóng trơn với đường kính từ 6mm đến 40mm theo TCVN 1651-1:2008 và thép thanh cán nóng có gân với đường kính từ 6mm đến 50mm theo TCVN 1651-2:2018;
  • Thép thanh gia công cơ nhiệt với đường kính từ 15 mm đến 40mm theo TCVN 6284-5:1997 (ISO 6934-5:1991);
  • Dãy thép vuốt nguội với đường kính từ 5mm đến 12mm theo TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992);
  • Dây thép kéo nguội với đường kính từ 2,5 mm đến 12,2 mm theo TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394- 2:1991);
  • Cáp 7 sợi hoặc 19 sợi với đường kính từ 9,3 mm đến 21,8 mm theo TCVN 6284-4:1997 (ISO 6934-4:1991). Cáp được phân thành loại có bề mặt trơn, có gân, hoặc lồi lõm (có vết ấn), hoặc được nén chặt từ dây thép trơn.

Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của cốt thép được quy định trong công tác thiết kế chính là cấp cường độ chịu kéo của cốt thép. 

Cấp cường độ chịu kéo của cốt thép thỏa mãn giá trị được đảm bảo của giới hạn chảy thực tế hoặc quy ước bằng giá trị của ứng suất tương đương với độ giãn dài dư tương đối 0,1% hoặc 0,2%. Xác suất đảm bảo không nhỏ hơn 0.95 theo các tiêu chuẩn tương ứng.

Các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng bổ sung như tính hàn được, tính dẻo, tính chịu lạnh, tính chống ăn mòn, các đặc trưng bám dính với bê tông,… sẽ được quy định thêm trong các trường hợp cần thiết.

Khi lựa chọn loại cốt thép đặt theo tính toán, cũng như thép cán định hình để làm các chi tiết đặt sẵn thì cần kể đến các điều kiện nhiệt độ làm việc của các kết cấu và đặc điểm chất tải của chúng.

Khi thiết kế vùng truyền ứng suất trước, neo cốt thép trong bê tông và các mối nối chồng cốt thép (không hàn) thì cần kể đến đặc điểm bề mặt cốt thép.

Khi thiết kế các mối nối hàn cốt thép thì cần kể đến biện pháp gia công cốt thép.

Đối với các móc cẩu (móc nâng) của các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép thì cần sử dụng thép cán nóng loại trơn CB240-T, CB300-T.

21 Tháng Ba, 2022 by admin 0 Comments

Lưu ý trong thiết kế kết cấu thép

Khi thiết kế kết cấu thép của một số loại công trình chuyên dụng như kết cấu lò cao, công trình thuỷ công, công trình ngoài biển hoặc kết cấu thép có tính chất đặc biệt như kết cấu thành mỏng, kết cấu thép tạo hình nguội, kết cấu ứng lực trước, kết cấu không gian, v.v… cần theo những yêu cầu riêng quy định trong các tiêu chuẩn chuyên ngành.

Kết cấu thép phải được thiết kế đạt yêu cầu chung quy định trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam là đảm bảo an toàn chịu lực và đảm bảo khả năng sử dụng bình thường trong suốt thời hạn sử dụng công trình.

Khi thiết kế kết cấu thép còn cần tuân thủ các tiêu chuẩn tương ứng về phòng chống cháy, về bảo vệ chống ăn mòn. Không được tăng bề dày của thép với mục đích bảo vệ chống ăn mòn hoặc nâng cao khả năng chống cháy của kết cấu.

Khi thiết kế kết cấu thép cần phải:

– Tiết kiệm vật liệu thép;

– Ưu tiên sử dụng các loại thép do Việt Nam sản xuất;

– Lựa chọn sơ đồ kết cấu hợp lí, tiết diện cấu kiện hợp lí về mặt kinh tế – kỹ thuật;

– Ưu tiên sử dụng công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, hàn bán tự động, bu lông cường độ cao;

– Chú ý việc công nghiệp hoá cao quá trình sản xuất và dựng lắp, sử dụng những liên kết dựng lắp liên tiếp như liên kết mặt bích, liên kết bulông cường độ cao; cũng có thể dùng liên kết hàn để dựng lắp nếu có căn cứ hợp lý;

– Kết cấu phải có cấu tạo để dễ quan sát, làm sạch bụi, sơn, tránh tự nước. Tiết diện hình ống phải được bịt kín hai đầu.

10 Tháng Hai, 2022 by admin 0 Comments

Các loại hệ thống cấp nước khác nhau là gì?

Có hai loại hệ thống cấp nước khác nhau trong thiết kế hệ thống ống nước mà người ta có thể sử dụng: hệ thống cấp nước phụ, được thiết kế để đưa nước vào bên trong bể và hệ thống cấp nước bức xạ thông thường, cần được đặt trong phòng xi phông.

Trong trường hợp sử dụng hệ thống cấp nước truyền thống, nguồn điện từ mỗi bể chứa đến hệ thống cấp nước phải được đưa vào một bể chứa.

Trong trường hợp sử dụng hệ thống cấp nước, hãy đặt một bể chứa sâu (khoảng 30 cm, vì các hệ thống cấp nước này thường được đưa lên trên và kênh dẫn nước nằm trong xi phông chứ không phải ở đáy.

Xi phông phải được duy trì bằng đường ống vận chuyển, ống này được dồn tới một sườn nối với ống bọc ở trên cùng của bể chứa. Nếu cần lấy xi phông ra để hỗ trợ, kế hoạch này cho phép các bu lông nằm rải rác, cho phép người ta dễ dàng nhấc xi phông ra khỏi bể mà không làm cạn nước.

Vì lý do này, một lỗ thoát nước thải nên được đặt gần đường ống vận chuyển. Hệ thống cấp nước như vậy không nên lắp trên sàn của bể vì các bu lông cố định sẽ xuyên qua lớp chống thấm của bể.

Theo nguyên tắc chung, tất cả các phòng siphon phải có kế hoạch chống thấm sàn; hệ thống cấp nước luôn tràn. Cách lý tưởng nhất để làm điều này là nghiêng sàn về phía bể chứa và đặt một xi phông khử nước nếu nước không thể chảy ra do trọng lực của thiết kế hệ thống ống nước.

6 Tháng Một, 2022 by admin 0 Comments

Kính kết cấu là gì?

Hệ thống kính kết cấu là loại hệ thống tường màn bao gồm kính được liên kết hoặc neo lại vào kết cấu mà không cần sử dụng các tấm hoặc nắp nhôm áp lực liên tục. Kính có thể là kính nguyên khối, nhiều lớp, kính hai lớp hoặc thậm chí kính ba lớp cách nhiệt (IGU). Cấu trúc dự phòng có thể sử dụng thanh nhôm ngang và / hoặc dọc hoặc là thanh thủy tinh, lưỡi thép, dây cáp hoặc thanh thép không gỉ. Các hệ thống cấu trúc được tráng men tạo ra độ trong suốt cao hơn các hệ thống được bắt truyền thống.

Có rất nhiều lợi ích khi sử dụng kính kết cấu trong một tòa nhà, nó có thể mang lại sự liên kết và chặt chẽ hơn giữa thế giới tự nhiên và các tòa nhà của chúng ta, trong khi vẫn bảo vệ chúng ta khỏi các yếu tố. Nó cho phép ánh sáng mặt trời tràn ngập ngôi nhà mà không có bất kỳ sự phiền toái nào từ người sử dụng vốn đã cản trở các cấu trúc kính trước đây.

Lợi ích của kính kết cấu

  • Trọng lượng nhẹ
  • Đặc điểm bên ngoài tuyệt vời
  • Khả năng thời tiết
  • Giảm rung chấn
  • Cách âm
  • Cách nhiệt

Ưu điểm của kính kết cấu

Kính kết cấu có thể mang lại sự liên kết và kết nối chặt chẽ hơn giữa thế giới tự nhiên và các tòa nhà của chúng ta, trong khi vẫn bảo vệ chúng ta khỏi các yếu tố. Nó cho phép ánh sáng mặt trời tràn ngập ngôi nhà mà không có bất kỳ sự phiền toái nào từ người phục vụ mà trước đây đã cản trở các cấu trúc kính, chẳng hạn như quá nóng và sau đó là mất nhiệt vào ban đêm. Trên thực tế, những tiến bộ trong công nghệ có nghĩa là khả năng cách nhiệt thực sự là một trong những lợi thế lớn của việc sử dụng kính kết cấu.

  • Trong kính kết cấu, hai vật liệu chủ yếu được sử dụng là kính và nhôm, không bị ăn mòn hay mục nát khi so sánh với các vật liệu xây dựng thông thường khác như gỗ, sắt, thép, v.v.
  • Ánh sáng xuyên qua tòa nhà có cấu trúc bằng kính qua các mặt tiền bằng kính và do đó việc làm của họ giúp giảm hóa đơn năng lượng
  • Kính đã qua xử lý được sử dụng trong hệ thống kính kết cấu cũng cách nhiệt cho tòa nhà khỏi nhiệt và âm thanh
  • Hoàn thiện quan điểm kiến ​​trúc về trang trí và vẻ đẹp bên ngoài.
  • Sử dụng kính trong nội thất của tòa nhà giúp tiết kiệm không gian bên trong tòa nhà.
  • Kính ốp trong các tòa nhà đáp ứng yêu cầu chức năng chiếu sáng giữ nhiệt và tiết kiệm năng lượng
  • Kính là một vật liệu tuyệt vời để cách nhiệt, chống thấm và tiết kiệm năng lượng.
  • Kính là chất dẫn nhiệt không tốt, do đó nó giúp tiết kiệm năng lượng dẫn khí của tòa nhà.
  • Kính cường lực có thể có một thiết kế nội thất tốt với việc sử dụng kính ở cầu thang trong suốt, kệ màu, trần nhà, v.v.
  • Cung cấp khả năng cách âm tuyệt vời
  • Bề mặt dễ lau chùi
  • Bảo vệ kết cấu chịu lực

6 Tháng Một, 2022 by admin 0 Comments

Tòa nhà cao nhất ở UAE bị phá bằng 6 tấn thuốc nổ dẻo

Một tòa nhà được thiết kế dựa trên tuổi thọ. Khi hết tuổi thọ thiết kế của công trình, kết cấu không đảm bảo an toàn cho sinh hoạt của bản thân cũng như các công trình lân cận. Vì vậy việc phá dỡ trở thành then chốt. Đây là một phương pháp được sử dụng để loại bỏ một cách an toàn và cẩn thận các tòa nhà và công trình hiện có nhằm sử dụng đất cho một số mục đích khác. Có thể có nhiều lý do dẫn đến việc phá dỡ một tòa nhà như mất ổn định kết cấu, hư hỏng kết cấu, xây dựng trái phép hoặc có kế hoạch tái cấu trúc. Nếu bạn có một tòa nhà đồ sộ được bao quanh bởi các tòa nhà khác, bạn cần phải tìm các biện pháp để phá dỡ tòa nhà đó một cách hợp lý, do đó việc lựa chọn phương pháp phá dỡ là then chốt.

UAE – Abu Dhabi, 2020 – Mina Plaza mang tính biểu tượng của Abu Dhabi, bao gồm bốn tòa tháp cao 165 mét đã bị phá hủy chỉ trong 10 giây vào năm ngoái. 144 tầng của quảng trường đã được phá bỏ thành công trong kỷ lục 10 giây vào ngày 27 tháng 11.Nó đã lập kỷ lục Guinness thế giới mới về ‘tòa nhà cao nhất bị phá bằng phương pháp phá dỡ có kiểm soát. Vụ phá hủy có sử dụng 6000 kg chất nổ dẻo và một dây kíp nổ. Các khối tháp chưa hoàn thành bị bỏ hoang, nằm trong khu vực Mina Zayed, đã được phá bỏ để mở đường cho một cầu cảng hoàn toàn mới trong cộng đồng.

6 Tháng Một, 2022 by admin 0 Comments

Chất thải xây dựng và kỹ thuật là gì?

Tất cả các loại vật liệu phế thải từ việc xây dựng nhà cao tầng, tân trang lại tòa nhà, sửa chữa cửa hàng, tái phát triển hoặc các dự án cơ sở hạ tầng đều được coi là chất thải xây dựng. Chúng bao gồm gạch vỡ, bê tông, chất thải xanh, tấm thạch cao, kim loại, đất, ngói và gỗ.

Chất thải từ các công trường xây dựng và kỹ thuật, theo truyền thống đóng góp nhiều nhất cho việc chôn lấp, chúng tôi cung cấp một loạt các hệ thống thùng rác để giữ mọi thứ đơn giản tại chỗ nhưng cho phép chúng tôi thu hồi và tái sử dụng càng nhiều vật liệu càng tốt.

Tổng thể các giải pháp quản lý chất thải xây dựng

Xử lý chất thải kỹ thuật và xây dựng có:

  • Thùng nâng và thùng bỏ qua được thiết kế kỹ thuật và được chứng nhận để đáp ứng các yêu cầu về công suất của bạn (2m³ – 23m³)
  • Thời gian quay vòng phân phối thùng nhanh chóng (cùng ngày và sau giờ làm) thông qua việc sử dụng hệ thống theo dõi đội xe GPS sáng tạo
  • Bộ sưu tập linh hoạt
  • Công nhận xếp hạng Ngôi sao xanh
  • Kế hoạch quản lý chất thải trên cơ sở và báo cáo hiệu suất tái chế hàng tháng
  • Các giải pháp tái chế và quản lý chất thải tùy chỉnh để giảm thiểu lượng chất thải đi chôn lấp
  • Theo dõi được chứng nhận và tuân thủ quy định