Category: Tin kết cấu

20 Tháng Tám, 2021 by admin 0 Comments

Kết cấu hố pit thang máy và 4 điều lưu ý khi xây dựng

Trong thiết kế, thi công hố pít phục vụ cho việc lắp đặt thang máy, chúng ta cần hết sức chú ý đến kết cấu hố pit để xây dựng cho phù hợp. Và để làm được điều đó cần chú ý đến các nội dung sau:

1 Kích thước hố thang

Kích thước hố thang được xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, bạn cần xác định chính xác các kích thước sau:

  • Kích thước hố thang (kích thước lọt lòng): Đó là kích thước chiều ngang và chiều sâu hố. Tùy vào loại tải trọng mà để kích thước cho hợp lý.
  • Hố pit: Hố pit là phần tính từ cốt 0:0 xuống. Yêu cầu của hố pít chính là luôn luôn khô ráo.
  • Đà linteau giữa tầng: Hệ thống rail dẫn hướng thang máy yêu cầu khoảng cách 1500mm phải có một điểm bắt cố định vào tường nên khi làm hố cần phải làm hệ thống đà linteau 3 mặt hố vào khoảng giữa tầng.
  • Phòng máy: Với loại thang máy có phòng máy, khi đổ sàn cần phải chừa trống các lỗ kỹ thuật. Ngoài ra, bạn cũng không được bỏ quên phần móc treo Palang trên nóc phòng máy.

Và vì thang máy vận hành theo phương thẳng đứng, chính vì thế khi xây dựng cần phải đảm bảo hố không được nghiêng, vặn, móp.

2 Bộ giảm chấn

Trong khu vực hố pit của thang máy, giảm chấn là bộ phận được đưa vào lắp đặt ở vị trí đáy hố thang. Bộ giảm chấn hỗ trợ dừng đỡ cabin thang máy và đối trọng của thiết bị trong quá trình hoạt động lên xuống.

hư vậy, chức năng chính của bộ giảm chấn là đảm bảo tình trạng không vượt quá tốc độ, không vượt quá vị trí đặt công tắc giới hạn hành trình. Nhờ đó việc kiểm soát quá trình hoạt động của thang máy trở nên đúng đắn và hợp lý hơn.

3 Các bộ phận an toàn tại vị trí hố pit

Các bộ phận an toàn trong hố pit có thể kể đến như: Hệ thống phanh hãm/ kích hoạt hoạt động của cabin, hệ thống tín hiệu nhận biết sự đóng kẹt cửa thang, hệ thống chuông báo động, hệ thống công tắc chống vượt hành trình,…

Các bộ phận an toàn này sẽ được tính toán bởi đơn vị thi công nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận hành thang máy.

12 Tháng Tám, 2021 by admin 0 Comments

Vì sao phải tính toán kết cấu?

Mục đích của việc tính toán kết cấu là đảm bảo cho kết cấu không bị vượt quá trạng thái giới hạn khiến cho chúng không thể sử dụng được nữa, trong khi có thể sử dụng tối ưu về vật liệu và nhân công chế tạo, dựng lắp.

Trạng thái giới hạn là trạng thái mà khi vượt quá thì kết cấu không còn thỏa mãn các yêu cầu sử dụng hoặc không đảm bảo các tiêu chuẩn trong thiết kế và thi công. Các trạng thái giới hạn gồm:

  • Các trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực: kết cấu không còn đủ khả năng chịu lực, sẽ bị phá hoại, sụp đổ hoặc hư hỏng làm nguy hại đến công trình, quá trình vận hành hoạt động và sự an toàn của con người. Đó là trường hợp kết cấu không đủ độ bền, kết cấu bị mất ổn định hoặc vật liệu kết cấu bị chảy.
  • Các trạng thái giới hạn về sử dụng là các trạng thái mà kết cấu không còn sử dụng bình thường được nữa do bị biến dạng quá lớn hoặc hư hỏng cục bộ. Các trạng thái này bao gồm: trạng thái giới hạn về độ võng và biến dạng làm ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường của thiết bị máy móc, của con người hoặc làm hỏng sự hoàn thiện của kết cấu, do đó, hạn chế việc sử dụng công trình; sự rung động quá mức, sự han gỉ quá mức.

Kết cấu phải được tính toán để đảm bảo không xuất hiện trạng thái giới hạn (có tính đến thời gian sử dụng kết cấu cho mục đích hoạt động, công trình…)

27 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Quy trình trong thiết kế kết cấu là gì?

1. Khảo sát dữ liệu :

1.1 Khảo sát địa chất-thủy văn(mực nước ngầm,môi trường ăn mòn)

1.2 Môi trường xung quanh – địa điểm công trình (Chiều dày lớp bê tông bảo vệ,xi măng cho môi trường ăn mòn)

1.3 Bản vẽ kiến trúc,các chi tiết kiến trúc cần thiết

1.4 Vị trí đặt các thiết bị máy móc nặng(nếu có),các thiết bị có tải trọng lớn khác

1.5 Chiều cao thông thủy yêu cầu(Yêu cầu từ bộ phận M&E và Kiến trúc)

1.6 Công nghệ sử dụng trong thi công , tính khả thi trong điều kiện hiện có

2. Tính toán tải trọng :

2.1 Xác định các loại tải trọng đứng :

2.1.1 Trọng lượng bản thân công trình

2.1.2 Tĩnh tải sàn (bao gồm hệ thống M&E cho 1m2 sàn , trần thạch cao – nếu có)

2.1.3 Tĩnh tải mái

2.1.4 Tải trọng tường,vách ngăn

2.1.5 Hoạt tải sàn

2.1.6 Hoạt tải mái

2.2 Xác định tải trọng ngang :

2.2.1 Tải trọng gió

2.2.2 Tải trọng động đất

3. Kích thước tiết diện sơ bộ :

3.1 Tính toán tải trọng sơ bộ lên một vị trí cột

3.2 Chọn cường độ (mác) bê tông,cường độ(mác) thép à Tính sơ bộ diện tích tiết diện cột ở tầng dưới cùng.

3.3 Chọn tiết diện sơ bộ của dầm khung,ở dưới dầm khung lớn vì chịu momen lớn,lên trên có thể giảm lại hoặc giảm thép,giảm cường độ bê tông.

3.4 Chọn chiều dày sàn theo nhịp lớn nhất,sàn tầng hầm dày(200,250,300,400…) vì chịu chống tải áp lực đất

4. Lập mô hình kết cấu,Kiểm tra mô hình và kết cấu :

4.1 Lập mô hình kết cấu dựa trên tiết diện dầm,cột sàn sơ bộ đã chọn

4.2 Định nghĩa vật liệu,tải trọng,tổ hợp tải trọng

4.3 Định nghĩa tiết diện dầm,cột theo các tầng,định nghĩa vách,sàn cho các tầng

4.4 Gán các loại tiết diện cho các cấu kiện tương ứng

4.5 Gán tải trọng đứng

4.6 Các bước cần thiết khác trong việc mô hình kết cấu công trình đặc trưng

4.7 Check model thường xuyên sau 1 vài thao tác

4.8 Test run à rà soát lỗi nếu có – trong last analysis run log

4.9 Design sơ bộ àchọn lại tiết diện nếu thiếu hoặc hàm lượng thép lớn

4.10 Tính tải trọng ngang(gió , động đất)ànhập tải trọng ngang(sau khi kiểm tra mode,chu kỳ )

4.11 Kiểm tra chuyển vị,momen xoắn(các tầng trên cùng),mode cơ bản,chu kỳ T hợp lý(nếu có tính)

4.12 Test design à chọn lại tiết diện dầm cột hợp lý và thõa mãn các yêu cầu kết cấu trên.

4.13 Kiểm tra lại sai sót trong việc lập mô hình(tải trọng,tiết diện,kiến trúc,mode,chu kỳ T,sàn tuyệt đối cứng…)

5. Thiết kế cột,dầm,vách,sàn

5.1 Xuất dữ liệu nội lực theo các tổ hợp

5.2 Kiểm tra dữ liệu hợp lý,bất thường tại các vị trí điển hình,vị trí kết cấu nghi ngờ.

5.3 Kiểm tra dữ liệu chuyển vị,xoắn,lực dọc so với tính sơ bộ

5.4 Lập bảng tính dầm,cột,sàn

5.5 Kiểm tra hàm lượng cốt thép của dầm,cột,vách.Nếu thiết kế kháng chấn thì cần kiểm tra hàm lượng cốt thép theo TCXDVN 5574-2018.

5.6 Độ lớn đường kính cốt thép chịu lực sàn không lớn hơn h/10,h -chiều dày sàn.(theo tiêu chuẩn ACI)

6. Thiết kế móng :

6.1 Dựa vào điều kiện địa chất ,thủy văn xác định phương án móng

6.2 Dựa vào điều kiện thủy văn xác định mực nước ngầm,áp lực mực nước ngầm nếu đào sâu.

6.3 Xem xét địa chất có ảnh hưởng thi công,xem xét có thấu kính,hiện tượng cát chảy …

6.4 Tiến hành tính toán móng,kiểm tra hàm lượng thép

7. Thuyết minh kết cấu :

7.1 Thuyết minh các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế,vật liệu áp dụng trong thiết kế.

7.2 Thuyết minh tải trọng :

Đảm bảo tải trọng trong thuyết minh đồng nhất trong mô hình kết cấu theo các vị trí và các giá trị , phù hợp tiêu chuẩn tải trọng và tác động.

7.3 Thuyết minh nội lực,bảng tính dầm,cột,sàn :

Đảm bảo nội lực trong thuyết minh đồng nhất với nội lực trong mô hình kết cấu sau cùng,các bảng tính sử dụng nội lực tương ứng.Hàm lượng thép đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép đã ứng dụng.

7.4 Thuyết minh tính toán móng :

Đảm bảo sử dụng dữ liệu đồng nhất trong mô hình kết cấu sau cùng,các thông số cường độ,chuyển vị ,ổn định …phù hợp tiêu chuẩn áp dụng.

8. Ghi chú chung :

8.1 Khi tính toán cấu kiện nào,phải thõa mãn những yêu cầu của tiêu chuẩn đó về cường độ,chuyển vị,ổn định ,hàm lượng thép …

8.2 Các thông số kỹ thuật phải có đầu vào,đầu ra rõ ràng,đã qua kiểm tra,có cơ sở là tiêu chuẩn hoặc tài liệu phổ biến rộng rãi,tác giả có uy tín.

9. Bản vẽ :
9.1 Các bản vẽ mặt bằng kết cấu , bản vẽ mặt bằng định vị cấu kiện

9.2 Các bản vẽ chi tiết móng , dầm , cột, sàn , kết cấu thép

9.3 Các bản vẽ mặt cắt sàn

9.4 Bản vẽ các chi tiết cần thiết khác .

26 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Vết nứt trong bê tông do kêt cấu?

a. Nguyên nhân do kết cấu
Việc khảo sát, thiết kế thi công rất quan trọng trong xây dựng đặc biệt là các công trình lớn các công trình cao tầng, cầu, đường và các công trình hầm. Việc khảo sát tốt nhất là khảo sát địa chất sẽ giúp cho dự án có thiết kế hợp ly chông hiện tượng lún gây nứt.
Việc thi công cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra các vết nứt. Với kết cấu tường xây thì kỹ thuât xây, kết cấu khối xây, cấp phối vữa xây và kỹ thuật tô trát cũng là nguyên nhân chính gây ra các vết nứt tường.

Với các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thì biện pháp tổ chức thi công, các kỹ thuật trong từng công đoạn như: Công tác gia công lắp dựng cốt thép, công tác đổ bê tông, bảo dưỡng bê tông ảnh hưởng lớn tới sự hình thành và phát triển của vết nứt.

b. Nguyên nhân do co ngót nhiệt:
Việc chênh lệch nhiệt độ theo mùa xảy ra ở mọi nơi trên thế giới. Ở một số nơi việc chênh lệch này là rất lớn. Các kêt cấu đều có hệ số giãm nở nhiệt khác nhau. Việc này sẽ dẫn tới sự co ngót khác nhau của các vật liệu khác nhau của cùng một kết cấu gây ra hiện tượng nứt.
Tại Việt Nam việc chênh lệch nhiệt độ theo mùa này cũng rất lớn. Ngay cả trong cùng một mùa như mùa hè, với nhiệt độ lên tới 41, 42 độ C. Lúc này nhiệt độ bê tông ngoài trời có thể lên tới 70-80 độ C nếu có mua đột ngột thì cũng rất dễ gây ra vết nứt.

Thực tế ở Việt Nam các công trình đặc biệt là các công trình giao thông thường xuyên phải hoạt động trong tình trạng quá tải lưu lượng so với thiết kế hoặc xe cộ siêu trường siêu trọng làm việc phát sinh các vết nứt rất dễ xảy ra.

20 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Nhà xưởng khung thép tiền chế là gì

Nhà xưởng khung thép tiền chế hay nhà xưởng tiền chế là loại nhà được xây dựng với phần khung (khung kèo, cột, dầm) gọi chung là khung thép là vật liệu bằng thép và thường là thép hình hoặc thép tổ hợp và được lắp đặt dựa theo bản vẽ kiến trúc kỹ thuật. Toàn bộ kết cấu thép của nhà như: cột trụ, khung kèo, xà gồ… được sản xuất gia công sẵn tại nhà máy kết cấu thép theo bản vẽ có đã thiết kế trước nên việc lắp dựng tại công trường được diễn ra rất nhanh chóng.

Các thông số này giúp xác định thiết kế, các yêu cầu kỹ thuận và đơn giá xây dựng nhà thép tiền chế trong các hợp đồng ký kế hợp tác giữ CĐT và công ty thi công nhà khung thép.

Chiều rộng nhà xưởng hay khẩu độ: Chiều rộng của nhà tùy thuộc vào yêu cầu. Không hạn chế về chiều rộng nhà. Chiều rộng nhà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường.
Chiều dài nhà: Chiều dài của nhà tùy thuộc vào yêu cầu. Không hạn chế về chiều dài nhà. Chiều dài nhà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường.
Chiều cao nhà: Chiều cao của nhà tùy thuộc vào yêu cầu. Chiều cao nhà được tính từ chân cột đến diềm mái (giao giữa tôn mái và tôn tường).
Độ dốc mái: Độ dốc mái ảnh hưởng đến việc thoát nước mưa ở trên mái. Thông thường, độ dốc mái được lấy i = 15%.
Bước cột: Bước cột là khoảng cách giữa các cột theo phương dọc nhà. Bước cột được xác định dựa vào chiều dài của nhà và mục đích sử dụng trong nhà.
Tải trọng: Tải trọng tính toán tác động lên công trình bao gồm các loại tải trọng sau: trọng lượng bản thân, hoạt tải mái, tải trọng gió, tải trọng cầu trục tải trọng sàn (nếu có), tải trọng sử dụng.

5 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Cơ chế làm việc của hệ móng băng, bè — cọc và các quan điểm thiết kế kết cấu

Nghiên cứu tác động qua lại khi kể tới ảnh hưởng của đài cọc, nền đất dưới đáy đài và cọc cho thấy cơ cầu truyền tải trọng như sau:

+ Sự làm việc của đài cọc:

Công trình truyền xuống móng. Đài cọc liên kết các đầu cọc thành một khối ải trọng tập trung tại các vị trí chân tường cho các cọc. Sự phân phối này phụ thuộc vào việc bố trí độ cứng kháng uốn của đài (EJ). Ở một mức độ nhất định nó có khả năng điều chỉnh độ lún không đều (lún lệch).

+ Ảnh hưởng của nền đất dưới đáy đài: Khi đài cọc chịu tác động của tải trọng một phần được truyền xuống cho các cọc chịu và một phần được phân phối cho nền đất dưới đáy đài. Tỷ lệ phân phối này còn phụ thuộc vào các yếu tố: độ cứng của nền đất, chuyển vị của đài, chuyển vị của cọc và việc bố trí các cọc.

+ Ảnh hưởng của cọc: Cơ chế làm việc của cọc là nhờ được hạ vào các lớp đất tốt phía dưới nên khi chịu tác động của tải trọng đứng từ đài móng nó sẽ truyền tải này xuống lớp đất tốt thông qua lực ma sát giữa cọc với đất và lực kháng ở mũi cọc làm cọc chịu kéo hoặc nén.

Trong quá trình làm việc cọc còn chịu thêm các tác động phức tạp khác như:

Hiệu ứng nhóm cọc, lực ma sát âm … Do có độ cứng lớn nên cọc tiếp nhận phần lớn tải trọng từ đài xuống, chỉ có một phần nhỏ do nền tiếp nhận.

“Tóm lại sự làm việc của hệ đài cọc – cọc – nên đất là một hệ thống nhất làm việc đồng thời cùng nhau và tương tác lẫn nhau rất phức tạp. Sự tương tác đó phụ thuộc vào độ cứng kháng uốn của đài cọc, độ cứng của nên đất (đáy đài), độ cứng của cọc (khả năng chịu tải và bố trí cọc). Nhờ vào sự tương tác đó mà tải trọng được phân phối xuống nền đất gây ra chuyển vị của nền, chuyển vị này phân phối lại tải trọng cho kết cấu bên trên từ đó có tác dụng điều chỉnh chênh lún, giữ được độ ổn định không gian cho móng.

2 Tháng Bảy, 2021 by admin 0 Comments

Các bước thiết kế kết cấu sàn

Thiết kế kết cấu sàn chủ yếu là thiết kế bản và dầm sàn, Các dầm chính được tính toán theo kết cấu khung. Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt, Khi khung không chịu tải trọng gió (chỉ chịu tải trọng đứng) thì có thể tính dầm chính như một dầm liên tục thông thường.

Thiết kế bản và dầm cũng như các kết cấu bê tông cốt thép khác, thường theo 7 bước sau:

Bước l: Mô tả kết cấu, nều rõ tên gọi, vị tí trên mặt bằng kết cấu, nhiệm vụ, các đặc

Điểm (nếu có), các kích thước cơ bản.

Bước 2: Sơ đồ kết cấu, liên kết, gối tựa, là kế cấu tĩnh định hay siêu tĩnh…

Bước 3: Sơ bộ chọn kích thước; bể dày bản, bề cao và bề rộng tiết diện dầm,

Bước 4: Xác định tải trọng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tam thời

(hoạt tải), xét các trường hợp bất lợi có thể xảy ra của hoạt tải

Bước 5. Tính toán. vẽ biểu đồ nội lực. Có nhiều phương pháp để xác định nội lực vì

Vậy trước hết cần nêu tên phương pháp và có thể nêu cả lí do chọn phương pháp đó. Khi

chọn phương pháp cần chú ý kết cấu đang xét là tĩnh định hay siêu tĩnh.

Với kết cấu tĩnh định chỉ dùng một phương pháp, một sơ đổ duy nhất là sơ đồ tính

theo đàn hồi. Để giảm nhẹ việc tính toán nên dùng các biểu đồ và công thức lập sẵn cho

các sơ đồ dầm ứng với các trường hợp tải trọng.

Với kết cấu siêu tĩnh (dầm và bản liên tục) có thể đùng sơ đồ đàn hồi hoặc sơ đồ dẻo,

trong đó có xét đến sự phân phối lại nội lực do tính chất dẻo của vật liêu, đo sự hình

thành khớp dẻo. Với sơ đổ đàn hồi có thể dùng các phương pháp tra bảng, phương pháp,

lực. Phương pháp chuyển vị, phương pháp phần tử hữu hạn hoặc đùng chương trình tính

toán cho máy vi tính.

Khi tính toán bản thường chỉ cần một biểu đổ Mô men uốn. Với dầm thường cần xét

các tường hợp bất lợi của hoạt tải và tổ hợp để tìm ra hình bao nội lực. Riêng khi tính

bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi, các hệ số được cho rong các bằng lập sẵn. Cổ một số số

liệu ứng với hình bao nội lực.

Bước 6: Tính toán vé bê tông cốt thép. Có thể giải một trong ha loại bài toán: Bài toán,

kiểm tra hoặc bài toán tính cốt thép. Có nhiều phương pháp và tiêu chuẩn khác nhau để

tính toán bê tông cốt thép, cần nói rõ phương pháp và tiêu chuẩn được dùng.

Bước 7: Thiết kế chi tiết và thể hiện bản vẽ thi công. Bản vẽ  kết cấu BTCT cẩn tuân

thủ các tiêu chuẩn về vẽ xây dựng. Trên bản vẽ trình bày mặt bằng kết cấu, các mặt

chính của các cấu kiện, các mặt cắt và các chi tiết cấu tạo. Hình vẽ phải rõ ràng, đầy đủ,

“đúng quy cách, ghi đầy dù các kích thước… Ngoài các hình, trên bản vẽ còn cần ghi các

chú thích liên quan đến vật liệu, Bảng thống kê vật liệu và những chú ý cần thiết khi thi công.

30 Tháng Sáu, 2021 by admin 0 Comments

Kết cấu sàn là gì và đặt điểm của nó

Kết cầu sàn được gặp chủ yếu trong các tòa nhà cao tầng. Nó cũng được gặp trong mặt cầu, bến cảng, nắp và đáy bể nước…

Đặc điểm chủ yếu của kết cấu sàn  là nó ở vị trí nằm ngang (có thể nghiên chút ít), chụi các tải trọng thẳng đứng (theo phương vuông góc với mặt sàn).

Kiểm tra sàn trước khi đổ bê tông

Kết cấu sàn được tựa lên các kết cấu đỡ (gối tựa) theo phương pháp đứng là tường, cột, khung. Dưới tác dụng của tải trọng đứng kết cấu sàn làm việc chụi uốn.

Trong nhà nhiều tầng kết cấu sàn còn làm nhiệm vụ vách cứng nằm ngang để tải trọng gió lên các kết cấu chụi lực chính là các khung, vách cứng đứng và lõi cứng. Khi nhà bị lún không đều gây ra uốn tổng thể cho nhà, kết cấu sàn còn bị kéo hoặc bị nén theo phương dọc hoặc ngang nhà do sự uốn tổng thể đó. Kết cầu sàn cũng còn có thề chụi nội lực phát sinh do thay đổ nhiệt độ.

Khi thiết kế kết cầu sàn chủ yếu chỉ tính toán với tải trọng thẳng đứng. Việc để kết cấu sàn làm làm được nhiệm vụ vách cứng ngang, chụi ảnh hưởng của lún không đều và thay đổi nhiệt độ thường được giải quyết bằng các biện pháp cấu tạo.

 

29 Tháng Sáu, 2021 by admin 0 Comments

Cần xây nhà tường 10 hay tường chịu lực nhà ở?

Xậy tường 10 là gì, có nên xây nhà tường 10? tường 10 hay thường gọi là tường con kiến là tường có độ dày 110mm có tác dụng như (một tấm lá chắn) đóng vai trò bao che, thường làm tường ngăn chia không gian bên trong nhà giúp tiết kiệm diện tích cho gia đình.  Tường tiếp giao với ngoài trời mới cần tường dày 220mm (hay gọi là tường chịu lực) bao với nhà khung bằng bê tông cốt thép mục đích để chống thấm và cách nhiệt.

ƯU ĐIỂM CÓ NÊN XÂY NHÀ TƯỜNG 10:

-Khối lượng bê tông nhẹ

– Tường 10 thường có khả năng thoát nhiệt nhanh

-Thi công nhanh

-Đỡ tốn kém tiết kiệm chi phí đầu tư và tiết kiệm diện tích.

NHƯỢC ĐIỂM KHI XÂY NHÀ TƯỜNG 110MM:

Có nên xây nhà tường 10 có khả năng chống nóng, chống ồn của tường 110mm thường có hạn chế là chống ẩm kém, hay bị thấm nước và bị rạn nứt, xuống cấp nhanh không đảm bảo về mặt an ninh.

Xây nhà tường 10 chỉ sử dụng cho các ngôi nhà có khối lượng xây ít tầng, khối lượng nhẹ và có bức tường xung quanh được các nhà khác che chắn xung quanh.

Đối với các trường hợp nhà xây tường 10 nếu một trong các ngôi nhà xung quanh mà đào móng thì sẽ vô cùng nguy hiểm đến sự an toàn của ngôi nhà, nhiều ngôi nhà vì tường yếu sẽ dẫn đến hiện tượng nhà bị sập.

Xây nhà tường 10 nhưng các cột phải làm bằng bê tông cốt thép nhằm thu tải trọng của ngôi nhà xuống các cột và khi đó tường 110mm là thường bao quanh không có nhiều lực tác dụng lên nó.

Hiện nay, điều kiện và diện tích đất ở chật chội và phải xây tiết kiệm bằng cách xây chồng tầng có nên xây nhà tường 10 khi gia đình muốn cao nhiều công năng sẽ không thể xây bằng tường 110mm khi đó nên xây nhà tường chịu lực (tức tường 220m) kết cấu dầm sàn phải liên kết với nhau một cách chắc chắn và sẽ đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

 

Ví dụ kiểm tra tường 10 xây như thế nào: xem khối xây đặc sẽ bao gồm gạch và vữa, mạch vữa ngang dày 12mm, dọc dày 10mm và coi khối xây tường có kích thước là cao 1m, dày 0,2m, dài 5m.

NHƯỢC ĐIỂM CÓ NÊN XÂY NHÀ TƯỜNG CHỊU LỰC

Thời gian thi công chậm, tốn kém cả nhân công và cả nguyên vật liệu hơn (xi măng, cát, sỏi..)

Đặc biệt đối với nhà diện tích nhỏ nếu xây tường nhà 220mm sẽ chiếm nhiều diện tích.

Tường 10 chỉ đ bạn đưa ra sẽ kéo dài được tuổi thọ của công trình hơn. Ngày xưa người ta không có điều kiện nên mới phải xây tường 20 để chịu lực còn bây giờ bê tông tốt nên không còn ai xây tường 20 nữa để chịu lực nữa mà ta đổ cột để chịu lực chính.

Có thể xây tường 10 không vấn đề gì cả có nên xây nhà tường 10 vì tường không phải là điểm phải chịu lực. Xây tường nhỏ sẽ tiết kiêm được diện tích. Chúng tôi cũng đã từng thi công rất nhiều công trình nhà cao tầng với tường 10 vì diện tích bề ngang nhà quá hẹp.

29 Tháng Sáu, 2021 by admin 0 Comments

Các loại cốp pha xây dựng phổ biến hiện nay

Ngày nay trong lĩnh vực xây dựng có rất nhiều loại cốt pha như: cốt pha thép, cốt pha nhôm, cốt pha gỗ, cốt pha nhựa tổng hợp, cốt pha phủ film… tuy nhiên sẽ có 4 loại cốt pha chính, phổ biến thường sử dụng là:

– Cốt pha thép định hình:  Làm từ chất liệu thép, gia công từ những khung thép định hình (thép u, thép hộp…). Loại cốt pha này thường gia công diện tích nhỏ do trọng lượng lớn. Khi lắp ghép cũng cần nhiều nhân sự để tạo thành hệ cốt chắc chắn vũng chãi cho công trình.

 

– Cốt pha gỗ tự nhiên: làm từ những thanh gỗ tự nhiên ghép lại với nhau tạo thành hệ cốt pha. Thông thường gỗ sẽ được xử lý để tạo thành mặt phẳng. Cốt pha gỗ tự nhiên hay sử dụng cho các công trình xây dựng nhà cấp 4 hoặc nhà từ 1 tới 2 tầng và ở vùng nông thôn.

– Cốt pha nhựa tổng hợp: chế tạo từ vật liệu tổng hợp, sản xuất trên dây chuyền công nghiệp. Vì thế nên cốt pha đạt chuẩn kích thước rất cao, có nhiều kiểu dáng lực chọn

+ Cốt pha nhựa tổng hợp có những đặc tính giống với cốt pha gỗ công nghiệp nhưng nhẹ hơn về trọng lượng. Cốt pha nhựa tổng hợp có thể dùng lại nhiều lần trong các môi trường khác nhau do khả năng tái sử dụng được nhiều lần.

+ Hiện nay, cốt pha nhựa tổng hợp chưa được sử dụng rộng rãi ở nước ta do chi phí sản xuất tốn kém, giá thành nhập liệu, sức chạnh tranh chưa cao.

– Cốt pha gỗ công nghiệp: được chế tạo từ gỗ công nghiệp đã qua xử lý, đảm bảo tính chất hóa học, cơ lý đồng đều. Bề mặt gỗ phẳng nên quá trình ghép nhanh hơn, chống dính tốt hơn do được phủ lớp phim cứng. Nhưng nhược điểm của cốt pha gỗ công nghiệp là tuổi thọ thấp, không thích hợp thời tiết nóng ẩm.