Category: Tin kết cấu

21 Tháng Sáu, 2021 by admin 0 Comments

Khối lượng sắt cho 1m2 sàn bê tông nhà dân dụng

Để tính được chính xác nhất khối lượng sắt thép tốn trong quá trình xây dựng, cần phải dựa vào từng đặc điểm riêng biệt của công trình như độ lún, độ chịu lực,…

Bên dưới là bảng giá trị tính toán cơ bản cho tường cấu kiện trong công trình mà bạn cần tính toán, các bạn có thể tham khảo thêm cho mình :

  • Cấu kiện Móng : 100 -120 kg sắt/m3.
  • Cấu kiện Sàn : 120kg – 150kg sắt/m3
  • Cấu kiện Cột : 170k -190kg sắt/m3 với nhịp <5m và 200kg – 250kg sắt/m3 với nhịp >5m.
  • Cấu kiện Dầm : 150kg – 220kg sắt/m3.
  • Cấu kiện Vách : 180kg – 200kg sắt/m3.
  • Cấu kiện Cầu thang : 120 – 140kg/m3.
  • Cấu kiện Lanh tô, sênô : 90kg – 120kg/m3.

16 Tháng Sáu, 2021 by admin 0 Comments

Quy trình ép cọc bê tông cốt thép

Quy trình ép cọc bê tông cốt thép

Bước 1:

– Đầu tiên cần tiến hành ép cọc C1, phải cực kì thận trọng khi dựng cọc vào các giá đỡ cọc để sao cho mũi cọc phải hướng về đúng vị trí của bản thiết kế, phương thẳng đứng của cọc không được nghiêng ngả đi hướng nào.

– Đầu trên của các thanh cọc ép phải được gắn vào các thanh định hướng của những thiết bị máy móc. Nhằm đảm bảo được về phương hướng và độ an toàn trong quá trình thi công ép cọc.

– Áp lực tăng một cách chậm dần đều để cọc C1 xuyên sâu vào trong lòng đất.

– Trong những trường hợp bị lỗi kĩ thuật, thanh cọc ép có thể bị nghiêng thì cần phải ngay lập tức dừng lại và căn chỉnh phù hợp nhất.

* Yêu cầu:

Lực ép của thiết bị phải đảm bảo các tác dụng sao cho đúng dọc trục tâm khi công nhân ép từ đỉnh cọc và tác dụng dần đều lên các mặt bên của cọc khi được ép, không gây ra bất kì một lực ngang nào lên cọc.

Các thiết bị máy móc khi tham gia quá trình ép cọc cần phải có người kiểm định thường xuyên về mọi mặt trong công tác chuẩn bị trước khi thi công. Để đảm bảo sự an toàn lao động cho người khi thi công.

Bước 2:

– Khi xong các bước 1 đến bước này chúng ta cần tiến hành ép các cọc ép tiếp theo (C2 nối tiếp với C1) đến độ sâu của thiết kế kết cấu móng nhà.

– Cần phải kiểm tra các bề mặt của hai đầu các đoạn cọc, sửa chữa phải thật bằng phẳng. Không chỉ vậy cần kiểm tra các mối nối và lắp dựng đoạn cọc vào đúng vị trí ép, sao cho tâm của đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độ nghiêng thì không được quá 1%.

– Gia tải lên cọc một lực ngay tại mặt được tiếp xúc, tiến hành hàn nối theo quy định của bản thiết kế kết cấu của móng nhà.

– Sau đó lại tiếp tục ép cọc C2, cần tăng dần áp lực để cọc xuyên vào lòng đất với vận tốc không quá 2cm/s.

– Trong quá trình thi cong không nên dừng mũi cọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu, nó sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến các mối hàn ép.

– Một khi độ nén tăng đột ngột thì có nghĩa là mũi cọc xuyên đến các lớp đất đã cứng hơn, lúc này cần giảm tốc độ ép cọc để cọc có thể xuyên từ từ vào lớp đất cứng và giữ lực ép trong phạm vi được cho phép.

Những hiện tượng có thể sẽ bắt gặp phải khi lực nén bị tăng đột ngột:

– Mũi cọc xuyên vào lớp đất đá khiến chúng bị cứng hơn.

– Mũi cọc gặp phải các vật cản trong quá trình thi công.

– Thậm chí cọc có thể bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của các cọc liền kề.

Khi chúng ta gặp phải những hiện tượng như trên, nhà thầu cần phải báo cho đơn vị thiết kế để có biện pháp xử lý nhanh và đúng nhất.

Bước 3:

Khi đoạn cọc cuối cùng đã được ép khi đến mặt đất, thiết bị máy móc đã được dựng đoạn cọc lõi thép chụp vào đầu cọc rồi thì tiếp tục ép cọc đến độ sâu của bản thiết kế.

Bước 4:

Sau khi ép cọc xong tại một vị trí đã xác định, cần phải chuyển ngay hệ thống máy móc thiết bị đến các vị trí tiếp theo trong bản thiết kế để tiếp tục ép cọc khác.

Lúc này chỉ cần tiến hành công việc ép cọc giống như khi ép cọc (C1) ở bước đầu tiên đầu tiên.

7 Tháng Sáu, 2021 by admin 0 Comments

Nguyên tắc bố trí thép dầm giao nhau

Bố trí thép dầm giao nhau sẽ giúp tiết kiệm chi phí dành cho chủ đầu tư khi thi công khó khăn và phức tạp. Chủ đầu tư cần đảm bảo các nguyên tắc bố trí thép dầm để có lựa chọn phương án tốt nhất. Khi cốt thép chịu momen dương tại phần giữa nhịp, uốn một số thanh trên gối bao nhiêu thì sẽ có bấy nhiêu thanh thẳng.

Trong thi công cần phối hợp bố trí thép, không nên làm 1 lần. Cần phải thực hiện vài phương án để giúp tìm được cách bố trí hợp lý nhất.  Khi dùng cốt thép có gờ đầu mút có thể để thẳng hoặc uốn neo gập vào. Khi các đầu mút bị lẫn vào các thanh khác thì dùng một móc nhọn để đánh dấu nhận biết.

Các cốt thép dọc phải được neo chắc chắn vào gối tựa. Đầu mút của các thanh tròn dùng trong khung cần được uốn móc vòng. Đầu mút có thể thẳng, khi cần có thể uốn gập 90 độ hoặc 135 độ. Việc neo cốt thép cần xác định các tiết diện có momen lớn trong từng đoạn dầm. Để tiết kiệm có thể cắt bớt 1 số thanh không cần thiết. Thông thường nên xác định cắt lý thuyết cần tiến hành xác định khả năng chịu lực của các tiết diện dầm.

Khi uốn cốt thép cần xác định điểm đầu ở trong vùng kéo và điểm cuối trong vùng nén. Các vùng này thuộc thanh cốt thép đáng dùng để chịu lực momen. Việc bố trí cốt thép trong dầm cần tuân thủ theo bản vẽ thi công cốt thép của dầm do các đơn vị thiết kế thực hiện. Tuy nhiên đơn vị thi công xây dựng có thể thực hiện khi có bản vẽ kĩ thuật trước đó.

Lưu ý khi thực hiện nguyên tắc bố trí thép cột

Đối với bố trí cột cho công trình hay nhà cao tầng có thể chịu động đất thì cần phải cẩn thận. Xem xét 2 đầu mỗi đoạn cột có thể bố trí đai dày nó sẽ giúp tăng độ dai cho cột khi xả ra các khớp dẻo. Việc thực hiện bố trí theo cách này giúp cột đai tăng độ dẻo dai tránh đổ vỡ.

Phần chiều dài của thép cột được bố trí đai tối thiểu thì cần làm bằng với giá trị lớn nhất. Thực hiện các giá trị là xác định chiều cao của tiết diện cột và phải bằng 1/6 lần so với chiều cao thông thủy của cột.

26 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

2 công đoạn quan trọng nhất để tạo được kết cấu trong sửa nhà sửa nhà lên tầng

Giai Đoạn Thử Nhất: Gia Cố Cột

Tuỳ theo việc bạn muốn nâng bao nhiêu tầng và hiện trạng căn nhà hiện tại, sẽ có những phương án thi công gia cố thích hợp. Trước tiên cột cũ sẽ được đập bỏ đi lớp hồ bên ngoài, sau khi làm sạch, tiến hàng khoan cấy thép và đai thép. Nếu cột nhỏ sika ground sẽ được sử dụng, đối với cột lớn sẽ đổ bê tông trực tiếp. Bắt buộc phải sử dụng phụ gia liên kết để kết nối 2 lớp bê tông này với nhau.

Giai Đoạn Hai: Gia cố móng

Có khá nhiều cách để có thể gia cố móng, nhưng hiện nay phương pháp được sử dụng nhiều nhất đó là làm tăng tiết diện móng để tăng khả năng chịu lực. Sau khi nào mống rộng hơn, tiến hàng khoan cấy thép có tiết diện lớn vào đế móng, rồi đổ bên tông mới sao cho tiết diện và chi vi lớn hơn móng cũ.

Sau khi tiến hành thực hiện xong hai công đoạn này chúng ta tiến hành thi công phần sửa nhà nâng tầng mới bình thường như thiết kế nếu có.

13 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

Đà kiềng là gì? Vai trò của đà kiềng? Kĩ thuật thi công đà kiềng

Khái niệm đà kiềng là gì?

Đà kiềng là những đoạn giằng cột chính của một thiết kế kiến trúc nhà đẹp. Nhằm ổn định các cột, giữ khoảng cách các chân cột và cột không bị nghiêng ngả trong quá trình xây dựng. Nằm ở vị trí chân cột và có thể cao hơn đài móng.
Nếu đà kiềng có tác dụng nối các chân cột lại với nhau, chịu lực uốn kéo, võng. Thì dầm móng có tác dụng nối các móng lại với nhau. Ổn định móng theo 2 hướng chống lún lệch, chịu lực uốn kéo, vòng.

Tuy nhiên, khi ứng dụng vào công trình thực tế, tùy theo phương pháp tính toán của từng kỹ sư thiết kế nhà mà chỉ có dầm móng và tường được xây trực tiếp lên đó. Lúc này dầm móng mới được gọi là đà kiềng.


Thi công đà kiềng móng

Đà kiềng có vai trò gì?

Ngoài vai trò chống lún lệch móng và đỡ các bức tường. Thì trong các công trình nhà phố, khi 2 bên là nhà của các hộ gia đình khác; Sử dụng móng cọc bê tông cốt thép hoặc cọc cừ trà. Khi đó giữa cột và cọc có độ lệch tâm lớn. Lúc này đà kiềng còn một nhiệm vụ quan trọng hơn nhiều đó là chịu lực uốn tác dụng của toàn bộ căn nhà thông qua các cột. Ngoài ra còn có một số vai trò như sau:

– Định vị chân cột, giữ cho khoảng cách tương đối giữa các chân cột không thay đổi khi xây dựng các phần phía trên như sàn nhà, mái nhà…

– Tham gia với toàn bộ kết cấu (khung, dầm, cột) chịu ứng suất công trình sinh ra do độ lún lệch xảy ra ở bất kỳ vị trí móng nào của công trình. Trong trường hợp tính kết cấu của phần bên trên mà ta chưa kể đến ảnh hưởng của tác dụng này (lún lệch) thì đà kiềng sẽ chủ yếu giữ nhiệm vụ này.

– Chịu tải trọng cho toàn bộ tường, tránh nứt tường của tầng trệt trong quá trình sử dụng công trình. Đảm bảo tường nhà không bị nứt khi đi vào sử dụng.

Kích thước của đà kiềng là gì?
Phụ thuộc vào kết cấu, phương pháp xây dựng móng. Tùy vào vật liệu và loại móng mà sẽ có kích thước cũng như cao độ tương ứng.

– Với công trình xây móng đơn và móng băng: Đà kiềng thường có độ cao thấp hơn nền khoảng từ 7- 10cm.

– Với công trình được xây dựng từ móng cừ tràm; Cao độ đà kiềng sẽ do các kỹ sư tính toán và đưa ra quyết định cụ thể. Nhưng điểm chung là nó cần có độ cao bằng với đài cọc.

Kĩ thuật thi công đà kiềng?
Với những công trình lớn cần thời gian thi công nhanh. Ta có thể thi công đà kiềng với cốp pha làm bằng gạch. Có thể sẽ phát sinh thêm chi phí nhưng bù lại về tính ổn định và tốc độ thi công nhanh chóng. Kỹ thuật thi công được thực hiện bằng những bước chính sau:

Bước 1: Buộc thép thành khung rồi lắp vào vị trí buộc. Tiếp đến buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

Bước 2: Lắp ghép cốt pha thành các hình hộp và điều chỉnh cho đúng vị trí thiết kế. Sau bước điều chỉnh thì dùng cây gỗ kích thước 3×5 để cố định khuôn cốt pha.

Bước 3: Đổ bê tông mác 200; làm vệ sinh ván, khuôn, cốt thép. Sau đó tiến hành nghiệm thu ván khuôn và cốt thép dầm giằng móng

Bước 4: Trộn và đổ bê tông, đầm kỹ bằng đầm dùi

Bước 5: Tháo dỡ ván khuôn. Sau khi đổ bê tông được 1 ngày thì chúng ta sẽ tháo dỡ khuôn cốp pha của đà kiềng ra. Chú ý không làm sứt mẻ kiến trúc để đảm bảo chất lượng công trình.

13 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

Tường vây là gì? Tác dụng của tường vây? Các loại tường vây

Tường vây là gì? Với các kiến trúc sư xây dựng, câu hỏi này khá quen thuộc. Tuy nhiên, với những người ngoài ngành thì đây là một vấn đề khó. Tường vây là từ ngữ chuyên ngành sử dụng trong ngành xây dựng, bao gồm cả thi công trung tâm thương mại, chung cư, tầng hầm hay các tòa nhà cao tầng. Tùy vào tình hình thực tế, vị trí xây dựng, yêu cầu, quy mô công trình để quyết định xây tường vây hay không.


Ảnh thi công tường vây

Tường vây là gì?

Tường vây là loại tường được làm từ bê tông hoặc bê tông cốt thép hay các loại vật liệu có khả năng chống thấm hoặc chống biến dạng. Loại tường này được đổ ngay tại công trình thi công. Tùy vào loại tường để quyết định độ dày của chúng.

Tường vây được xây theo từng bảng lồng vào nhau nhằm mục đích đảm bảo sự ổn định cho hệ cấu trúc, độ kín nước, tránh thấm cho cả công trình. Để ổn định hố đào và tránh bị sập thành, đồng thồi ngăn nước tràn vào bên trong, thợ thi công có thể sử dụng dung dịch Polymer hoặc Bentonite.

Khi thi công, tường vây thường được đào thành từng phần bằng cẩu bánh xích sử dụng goàm ngoạm hoặc guồng xoắn thích hợp theo định hướng của tường dẫn đã được thi công trước và cho phép dao động dung dịch giữ thành với tải trọng tạm từ cốt thép hay cấu kiện gioăng chống thấm. Khi đã đạt được đến độ sâu cuối cùng, những thanh chắn sẽ được lắp hạ vào rãnh đạo tạm thời hoặc vĩnh viễn. Bước tiếp theo là làm sạch hố đào và tiến hành hạ lồng thép vào hố. Cuối cùng là đổ bê tông lên để hoàn thiện. Kết thúc quá trình làm tường vây.

Phương pháp thi công tường vây đặc biệt thích hợp với các công trình xây dựng có tầng hầm sâu, nhà ga hầm như siêu thị, trung tâm thương mại, tòa nhà chung cư….

Về chiều độ dày: Thông thường tường vây có độ dày từ 60-150cm, rộng 2-3,5m.Tùy thuộc vào công trình để các kỹ sư tiến hành tính toán. Đôi khi chiều rộng có thể lên đến 5m.

Tác dụng của tường vây là gì?

Như đã nói ở trên, tác dụng của tường vây là chống thấm cho công trình, hạn chế quá trình biến dạng trong quá trình thi công. Định hình hình dạng ban đầu của công trình. Đôi khi chúng cũng đóng vai trò như tường chống thấm hoặc tường bao cho các kết cấu.

Các loại tường vây trong thi công hiện nay

Hiện nay có thể chia tường vây thành 3 loại hay nói cách khác là có 3 cách để thi công tường vây bao gồm: Tường vây barrette, tường vây đào bằng gầu ngoạm và tường vây đào bằng guồng xoắn. Mỗi loại lại có cách thức thi công và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Chung ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn tại đây:

Tường vây barrette là gì?

Tường vây barrette thực chất là một loại cọc nhồi bê tông. Nhưng thay vì dùng phương pháp khoan bằng máy khoan, người ta sẽ sử dụng máy đào gầu ngoạm để đào đất. Cọc của tường vây barrette có dạng hình chữ I, chữ H, chữ thập +, hoặc chữ nhật…

Ưu điểm của loại tường này là: Sức chịu trọng tải lớn gấp nhiều lần so với các loại cọc thông thường khác. Mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Nhược điểm: Quá trình thi công phức tạp, cầu kỳ, đòi hỏi chuyên môn cao, số lượng nhân công lớn. Chủ yếu dành cho các đơn vị thi công chuyên nghiệp, có kinh nghiệm.

==> Phù hợp cho các công trình có móng lớn.

13 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

Kết cấu bê tông cốt thép gạch đá là gì?

Kết cấu bê tông cốt thép gạch đá là một loại cấu trúc lai. Đây là một hệ thống kết cấu hỗn hợp sử dụng tường gạch để hỗ trợ tải trọng và dầm bê tông cốt thép, cột và tấm. Nó phù hợp cho các tòa nhà có độ sâu khá nông, diện tích phòng nhỏ, bao gồm các tòa nhà nhiều tầng hoặc thấp tầng. Các bức tường chịu lực của kết cấu bê tông cốt thép gạch đá không thể thay đổi, trong khi cấu trúc khung có thể thay đổi trên hầu hết các bức tường.

Nhìn chung, tuổi thọ và đánh giá địa chấn của kết cấu bê tông cốt thép gạch đá thấp hơn so với kết cấu bê tông cốt thép. Hầu hết, các tòa nhà có Kết cấu bê tông cốt thép gạch đá đã được thay đổi thành dạng kết cấu thép hoặc kết cấu bê tông cốt thép ổn định hơn.

Sau giữa thế kỷ 19, với việc ứng dụng xi măng, bê tông và bê tông cốt thép, các kết cấu bê tông cốt thép gạch đá nhanh chóng tăng lên. Việc ứng dụng gạch cường lực cao đã thúc đẩy sự phát triển của các tòa nhà chịu lực cao. Vào cuối thế kỷ 19, một tòa nhà tường gạch chịu lực 16 tầng đã được hoàn thành ở Chicago, Hoa Kỳ. Năm 1958, các căn hộ 19 tầng được xây dựng bằng gạch xốp có kích thước 600 ở Thụy Sĩ, với độ dày thành chỉ 380 mm. Các quốc gia trên thế giới rất coi trọng việc sản xuất vật liệu đá dùng để xây tường. Vật liệu khối bao gồm gạch, khối bê tông thông thường, khối bê tông nhẹ. Hiện nay, gạch đất sét vẫn là một vật liệu cơ bản được sử dụng phổ biến cho tường xây.

13 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

Giằng tường là gì? Vai trò của giằng tường trong thi công hiện nay

Giằng tường là một khái niệm thuộc lĩnh vực xây dựng. Nó được hiểu là một lớp bê tông hay bê tông cốt thép dùng để liên kết với các đỉnh tường của tầng nhà trước khi đổ bê tông tấm sàn.

Giằng tường liên kết với các tường tạo thành một hệ thống kết cấu đảm bảo độ ổn định của tường và độ cứng cho không gian nhà. Nó cũng tạo cho tường ngang và tường dọc thành một khối thống nhất. Từ đó, tránh cho góc tường không bị xé nứt.

Hiện nay, đôi khi giằng tường còn được kết hợp để sử dụng làm móng khi xây dựng nhà cao tầng hoặc nhà phố. Nó góp phần phân bố đều tải trọng của sàn, tăng độ cứng cũng như giảm biến cho sàn.

Bạn cũng đừng nhầm lẫn với khái niệm giằng móng nhé. Bởi giằng móng là kết cấu nằm theo phương ngang của nhà. Nó có nhiệm vũ đỡ tường bao che hoặc tường ngăn trong nhà truyền vào móng. Vị trí của giằng móng cũng sẽ phụ thuộc vào vị trí của tường. Đôi khi là nằm bên ngoài, ở giữa hoặc mặt trong của cột.

Những yêu cầu đối với một giằng tường

Giằng tường sẽ chiếm khoảng từ 40-65% trọng lượng vật liệu của toàn ngôi nhà trong kết cấu nhà dân dụng. Giá thành của nó cũng sẽ chiếm khoảng 20-40% giá thành định ra của căn nhà. Chính vì vậy, khi chọn vật liệu làm giằng tường, người thi công cần phải lựa chọn sao cho hợp lý.

Dựa vào vai trò và công dụng của giằng tường, thiết kế giằng tường cần phải đảm bảo những yêu cầu:

– Độ bền, độ cứng: phải tương quan với sức chịu tải của nền đất, móng tường, chiều cao, chiều dài và cả chiều dày của tường. Ngoài ra cũng cần có sự tương quan với kỹ thuật thi công, cách sắp xếp các khối xây và mạch vữa nhằm đảm bảo tính toán của tường.

– Tác dụng chịu lực: Tác dụng chịu lực của giằng tường cần phải tương đương với chiều dài tường để đảm bảo chịu lực. Tức là trọng lực của tường phải tương đương với trọng lượng sàn và mái truyền xuống tường. Giằng tường còn phải chịu lực đẩy ngang của gió, bão và những chấn động trong, ngoài nhà.

Dựa vào những yêu cầu sử dụng trên và quy luật thay đổi nhiệt độ, bạn nên chọn vật liệu xây dựng giằng tường có bề dày. Bởi nó sẽ đảm bảo tường không bị rạn nứt khi gặp thời tiết bất lợi.

Bạn cũng nên chọn giải pháp cấu tạo các loại tường cách âm. Nó sẽ đảm bảo ngăn được tiếng ồn từ bên ngoài vào nhà. Bên cạnh đó cũng cần chú ý sử dụng các vật liệu có khả năng công nghiệp hóa và cơ giới hóa. Vật liệu làm tường nên chọn những vật liệu nhẹ để giảm được trọng lượng bảo thân, tiết kiệm vật liệu và giảm bớt sức lao động.

5 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

Các loại bê tông và bê tông cốt thép phù hợp được sử dụng trong thiết kế

Tuổi thiết kế bê tông là bê tông đạt tất cả các tiêu chuẩn về chất lượng quy định, được chỉ định khi thiết kế xuất phát từ thời hạn chất tải thực tế có thể của kết cấu bằng các tải trọng theo thiết kế, có kể đến các phương pháp thi công kết cấu và các điều kiện đóng rắn bê tông. Khi không có các thông số, số liệu trên thì cấp bê tông được quy định ở tuổi thiết kế là 28 ngày.

Các tiêu chuẩn về cường độ chịu nén của bê tông, bê tông cốt thép, bê tông ứng suất,… phải được áp dụng theo cấp cường độ chịu nén cụ thể:

Đối với bê tông và bê tông cốt thép: không thấp hơn B15

Đối với bê tông ứng suất trước: Phụ thuộc vào cấp cường độ chịu kéo của cốt thép ứng suất trước, nhưng không nhỏ hơn B20

Nếu không có căn cứ thực nghiệm thì không được phép sử dụng bê tông hạt nhỏ vào kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động của tải trọng lặp lại nhiều lần, và các kết cấu ứng suất trước có nhịp lớn hơn 12m với cốt thép bằng dây kéo nguội và cáp.

Cấp cường độ chịu nén của bê tông hạt nhỏ là không nhỏ hơn B20, còn nếu dùng cho việc bơm vào các ống lồng thì cấp cường độ chịu nén không nhỏ hơn B25.

Mác chống thấm nước của bê tông cần được chỉ định phụ thuộc vào điều kiện sử dụng và mức tác động của môi trường xâm thực.

Các chỉ tiêu chất lượng của cốt thép được dùng trong thiết kế

Khi thiết kế nhà và công trình bê tông cốt thép phù hợp với các yêu cầu đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thì bắt buộc phải quy định các loại cốt thép sử dụng và kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của nó

5 Tháng Năm, 2021 by admin 0 Comments

Tường chịu lực là gì? Tường chịu lực dày bao nhiêu?

Tường chịu lực là một bộ phận đảm nhận chức năng quan trọng trong việc chịu tải trọng của lực. Ngoài việc chịu tải trọng của chính nó thì còn có thể chịu thêm tải trọng của các bộ phận khác trong kết cấu ngôi nhà.


Thi công tường chụi lực

Chất liệu của loại tường này có thể là đất sét hoặc là gạch bê tông. Người ta dựa vào đặc điểm cũng như chức năng để chịu tường này thành hai loại đó chính là tường chịu lực dọc và tường chịu lực ngang. Độ dày của loại tường này thường có độ dày tầm 220mm và phải có giằng móng, việc dày hơn các bức tường khác là chuyện bình thường vì phải đảm bảo an toàn cho toàn bộ ngôi nhà.

Tường chịu lực cho dù theo phương ngang hay dọc thì đều mang lại ưu và nhược điểm riêng. Vậy bạn có thắc mắc, liệu có thể kết hợp tường ngang và tường dọc chịu lực với nhau hay không? Điều này hoàn toàn có thể xảy ra nên người ta gọi đó là tường chịu lực kết hợp.

Khi bạn bố trí theo cả hai phương ngang và dọc thì các phòng sẽ được bố trí một cách linh hoạt hơn, tạo ra tổng thể ngôi nhà trở nên vừa mắt và cứng cáp hơn. Các căn phòng cũng sẽ bố trí tường ngang để tạo sự thông thoáng tại nơi đầu gió, còn phía cuối gió thì sẽ được bố trí theo phương dọc chịu lực.